Ngộ độc rượu cấp

           
1. NGUY CƠ NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP LÀ 


• Không phân biệt được rõ:        
- Có thể ngộ độc rượu đơn thuần hoặc có một chất khác phối hợp.          
- Chấn thương sọ não có máu tụ (rất thường gặp).
- Bệnh nhân thần kinh cũng đi loạng choạng như say rượu.
• Không đề phòng được hậu quả có thể xảy ra, do:
- Ngộ độc cấp (làm hạ đường huyết)
- Bị hôn mê (hôn mê rượu).       
- Bị hạ nhiệt độ.               


II. NHỮNG TRIỆU CHỨNG CƠ BẢN  NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP        


A. Ngộ độc cấp cổ điển 
Tiến triển theo 3 giai đoạn:         
1. Giai đoạn kích thích   
- Không kiểm tra được bản thân                .
- Thay đổi về trí tuệ.       
- Giải phóng bản năng.  
- Biến đổi tính tình.         

2.            Giai đoạn mất phối hợp và kiện định:
-              Không cảm thấy đau.
-              Rối loạn tiểu não.
-              Bồn chồn lo âu.
-              Rối loạn nguỵ biện.
3.            Giai đoạn hôn mê (nát rượu)
B.            Thể lâm sàng
Thường biểu hiện chủ yếu như sau:
-              Rối loạn thăng bằng và định hướng cả hai chiều không gian và thời gian.
-              Rối loạn lời nói.
-              Rối loạn tâm lý vận động, vật vã.
-              Rối loạn ý thức nặng.
4              thể  sau đây có những nét riêng biệt:
1. Say rượu bệnh lý ở người động kinh và tâm thần, có thể đưa đến hành động y pháp.
2.            Say rượu ở trẻ con, thường hôn mê nặng và sâu, kèm cứng hàm, co giật, dẫn tới hạ đường huyết.
3.            Hôn mê rượu:
-              Thường mê rất sâu.
-              Mất phản ứng toàn bộ.
-              Rối loạn hô hấp.
4.            Ngộ độc rượu hạ thể nhiệt.
C. Biểu hiện sinh học
1.            Định lượng nồng độ rượu trong máu (bằng sắc ký), với mục đích chẩn đoán, nên lưu ý tới:
-              Giờ ngộ độc và giờ lấy máu.
-              Về tiêu hoá (uống khi đói, gluxit kèm theo).
Chú ý không có mối liên hệ tuyệt đối giữa mức độ lâm sàng và nồng độ rượu trong máu.
2. Trong thể nặng có thể có:
-              Hạ đường huyết (0,20 - 0,30) nhất là trẻ em và khi rượu không phải là chất nuôi dưỡng, dễ đưa tới hậu quả tâm thần kinh nặng;
-              Tăng mỡ máu;
-              Hội chứng Zieve (tăng mỡ máu + thiếu máu tan huyết và vàng da),
-              Tăng thẩm thấu do nồng độ phân tử rượu,
-              Toan máu chuyển hoá nặng hoặc toan máu hỗn hợp,
-              Tăng axit uric máu.
D. Biến chứng
-              Nhẽo cơ cấp tính (cơ vân),
-              Viêm tuỵ cấp,
-              Viêm gan rượu cấp.
•             Đừng bỏ qua:
-              Khi rượu bốc hết có thể bị nhiễm khuẩn và hạ thân nhiệt,
-              Nguy cơ chảy máu,
-              Nguy cơ mê sàng, bệnh não rượu.


III.           HƯỚNG CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP


•             Về lâm sàng, chẩn đoán dựa vào:
-              Bối cảnh xảy ra và tiền sử trước khi ngộ độc,
-              Thói quen uống rượu,
-              Chỉ điểm lâm sàng (mùi rượu, hơi thở).
•             Cẩn thận và loại trừ:
-              Vậi vã có bản chất khác,
-              Hội chứng chóng mặt hoặc mất thăng bằng,
-              Chấn thương,
-              Hôn  mê do bệnh khác.
Khi đó nên xác định thêm bằng các xét nghiệm sinh học.


IV ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP


A.            Ngộ độc rượu cấp là cấp cứu
1.            Vitamin B6 (Becilan) tiêm tĩnh mạch, có thể tiêm bắp (250-500mg). Thuốc này tác động vào các triệu chứng:
-              Rối loạn nhỏ về ý thức và định hướng.
-              Rối loạn thể đứng và cân bằng.
ít hữu hiệu đối với triệu chứng tâm lý vận động.
2.            Mg: Dưới hình thức muối: Sunfat, glutamat, lactat.
3.            Gluxit:
-              Dưới dạng fructoza (lơvuloza 10%) nếu muốn làm rượu chậm hấp thụ hoặc tăng nhanh oxy hoá.
-              Dạng Glucoza nếu có hạ đường huyết và triệu chứng thần kinh.
4.            Naloxone (Narcan): Giúp bệnh nhân nhanh tỉnh, với liều 0,4 - 1,2 mg (1-3 ống). Nếu Chỉ say thì bệnh nhân sẽ tỉnh sau mũi tiêm đầu và bệnh không nặng lên.
B.            Chỉ định
1.            Thể hôn mê:
•             Cho hồi sức và Naloxon:
-              Để phòng nằm lâu bằng đệm, chống loét,
-              Xông đái,
-              Hút và rửa dạ dày,
-              ủ ấm dần dần (có thể truyền tĩnh mạch kết hợp),
-              Phòng và điều trị biến chứng hô hấp.
•             Cấm dùng thuốc làm tăng thêm hôn mê: Thuốc an thần, thuốc phiện, thuốc ngủ.
2.            Thể có rối loạn chuyển hoá:
-              Gluxit nếu hạ đường huyết (glucagon không công hiệu).
-              Chống toan máu: THAM, Bicacbonat,
3.            Thể vật vã nhiều, cho an thần:
-              Méprobamat, 1-2 ống tiêm bắp.
-              Clorazepat K2 (Tranxène).
-              Dropéridol (Droleptan) 1 ống 50 mg tiêm bắp.
Nhưng phải cẩn thận với thuốc làm nặng bệnh thêm
4.            Thể nặng và ngộ độc rượu methyl, phải thêm:
•             Kỹ thuật tăn Í; thông khí, lợi niệu mạnh
•             Thẩm phân phúc mạc:
-              Khi nồng độ cổn trong máu quá 5g/I
-              Bệnh nhân là trẻ em, người yếu (có bệnh tim, hô hấp, bệnh gan, thận).


TÓM TẮT
1.             Tiêm tĩnh mạch (hoặc bắp thịt):
-               Vitamin B6 (Bécilan),
-               Hoặc Mag2,
-               Naloxon khi có hôn mê.
2.             Truyền tĩnh mạch fructoza (lơvuloza 10%).
3.             Thuốc an thần nếu cần.
Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com