MÃ TIỀN


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Strychnos nux-vomica L. Họ: Mã tiền (Loganiaceae).

Tên khác: Củ chi, Phiên mộc miết, Mác sèn sứ(Tày), Co bên kho, Co sét ma(Thái).

Cách trồng: Nhân giống bằng hạt. Tuy nhiên do mọc hoang nhiều, nhất là các tỉnh phía nam, nên thu hái từ thiên nhiên là chính.

Bộ phận dùng và cách bào chế: Dùng hạt lấy từ quả chín. Có 3 cách bào chế chính như sau:

- Ngâm hạt mã tiền trong nước vo gạo trong khoảng 36 giờ. Lấy ra, cạo bỏ vỏ ngoài và mầm hạt, thái mỏng, sấy khô, tẩm dầu vừng một đêm, sao cho hết dầu, khi hạt chuyển sang màu vàng đậm, cho vào lọ kín.

- Cho hạt mã tiền vào dầu vừng, đun sôi cho đến khi hạt nổi lên thì vớt ra ngay, thái nhỏ, sấy khô.

- Ngâm hạt mã tiền vào nước vo gạo 24 giờ, vớt ra, rửa sạch, cho vào nấu với nước cam thảo trong 3 giờ( cứ 100g hạt cho 20g cam thảo đun với 400ml nước). Vớt dần ra, bóc vỏ khi còn nóng và bỏ mầm hạt, lấy nhân đun tiếp với dầu vừng cho đến khi nổi lên thì vớt ra ngay, thái nhỏ, sấy khô, cất vào lọ.

Tác dụng và liều dùng: Thông kinh lạc, tán kết, tiêu thũng, chỉ thống, trừ phong thấp, tê bại, mạnh tỳ vị, chắc gân cốt. Dùng để chữa các chứng bệnh: Tiêu hóa kém, nhức mỏi tay chân do phong thấp, đau thần kinh tọa, bại liệt nửa người, tiêu tích huyết tụ trong bụng(trong uống, ngoài xoa).

Liều dùng: Người lớn: 0,05g/lần, 0,15g/24h. Liều tối đa: 0,1g/lần, 0,3g/24h. Trẻ em<3 tuổi không được dùng. Từ 3 tuổi trở lên 0,005g/lần cho mỗi tuổi.

Kiêng kỵ: Bệnh nhân bị di tinh, mất ngủ không được dùng.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Chữa phong thấp, tê liệt nửa người, liệt bàng quang làm đái khó hoặc đái nhỏ giọt:

Hạt mã tiền chế, mỗi lần uống 0,1g, ngày uống 3 lần.

Bài 2: Chữa tê thấp, đau nhức, sưng khớp:

Bột mã tiền chế 50g, bột thương truật 20g, Bột hương phụ tứ chế 13g, Bột mộc hương 8g, Bột địa liền 6g, Bột quế chi 3g, tá dược vừa đủ luyện thành 1000 viên. Mỗi ngày uống 4-6 viên. Mỗi đợt uống 50 viên rồi nghỉ.

Bài 3: Chữa phong cổ, họng sưng đau không nuốt được:

Mã tiền chế 1 hạt mài với mộc hương 1g, rồi hòa với mật gấu 1g, phèn xanh 1g. Bôi hỗn dịch vào da vùng họng nhiều lần.

Bài 4: Chữa thấp khớp: Chế thành viên, mỗi viên chứa liều lượng như sau:

Mã tiền chế 0,013g, Hy thiêm 0,03g, Ngũ gia bì 0,005g, cao ngũ gia bì 0,035g. Liều dùng tối đa mỗi lần 20 viên, ngày 80 viên.

Bài 5: Chữa thiếu máu, mệt mỏi, ăn không tiêu( Viên bổ Ngũ hà):

Công thức cho 1 viên: Mã tiền 0,01g, Cao ngũ gia bì 0,1g, Hà thủ ô đỏ 0,1g, Sắt oxalat 0,03g, Mật ong 0,01g. Người lớn mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2-3 lần.

 

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com