QUẾ BÌ, NHỤC QUẾ, QUẾ ĐƠN


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Cinamomum cassia Blume. Họ: Long não (Lauraceae).

Tên khác: Quế đơn, Quế bì, Nhục quế, Quế Trung quốc, May quẻ(Tày), Kía(Dao).

Cách trồng: Trồng bằng hạt, chiết cành hoặc tách mầm.

           Trồng bằng hạt: Hạt thu hái về cần ủ 2-3 ngày cho chín đều, sau đó đem xát bỏ lớp thịt quả, đãi lấy hạt. Trước khi gieo, hạt được xử lý trong nước 40-450C trong 6 giờ, rửa sạch, để ráo nước, ủ trong cát ẩm cho nứt nanh rồi đem trồng trong bầu ươm. Bầu cao 12-13cm, đường kính 6-7cm, trộn 85% đất với 14% phân chuồng mục và 1% lân. Bầu xếp thành luống, trên che phủ 50% ánh nắng. Khi cây được 3-5 tháng tuổi thì tiến hành bón thúc bằng phân vô cơ (hòa 30g amonisulfat+60g supel lân+ 10g kali clorua tưới cho 1m2.). Sau 1 năm thì đem cây bầu ươm trồng đại trà.

Trồng bằng chiết cành: Chọn cành có đường kính 1,5-2cm, mọc thẳng để tiến hành chiết theo phương pháp thông thường. Chiết vào tháng 8-9, đến tháng 2-3 năm sau đem đi trồng. Hố trồng có kích thước 30x30x30cm. Bón lót mỗi hố 5kg phân chuồng hoai hoặc phân xanh ủ mục. Khoảng cách giữa các cây là 2m. Từng đợt làm cỏ, xới đất, phát quang cho cây.

Trồng bằng hạt khoảng 20 năm sau mới cho thu hoạch, còn trồng bằng chiết cành thì chỉ 6-7 năm.

Bộ phận dùng và cách bào chế: Vỏ thân(nhục quế), cành non(quế chi) và tinh dầu. Vỏ thân bóc về phơi trong bóng râm. Cành non chặt hoặc bào mỏng, phơi, sấy khô. Tinh dầu quế được chiết xuất từ cành, lá.

Tác dụng và liều dùng: Bổ hỏa, ấm tỳ, thận, thông huyết mạch, trừ hàn tích. Dùng chữa các chứng bệnh: Cấp cứu do trúng hàn làm chân tay lạnh, mạch chậm nhỏ, hôn mê; Chữa đau bụng trúng thực, phong tê bại, tiêu hóa kém, bị tả, lỵ, kinh bế, rắn cắn, phù thũng do tiểu tiện không thông.

Liều dùng: 1-4g/ngày dạng thuốc hãm, bột.

Chú ý: Người âm hư, dương thịnh, phụ nữ mang thai không được dùng.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Chữa đau bụng do hàn:

Bột vỏ cành quế 4g ngâm trong rượu uống.

Bài 2: Chữa tiêu chảy:

Vỏ thân quế 4-8g, gạo nếp rang vàng 10g, Hạt cau già 4g, Gừng nướng 2 lát. Sắc uống( riêng vỏ quế tán thành bột, hòa vào thuốc đã sắc).

Bài 3: Chữa thấp khớp mạn tính thể hàn:

Quế chi 12g, Rễ cỏ xước 40g, Hy thiêm 28g, Thổ phục linh 20g, Cỏ nhọ nồi 16g, Ngải cứu 12g, Thương nhĩ tử 12g, Thiên niên kiện 12g. Tất cả đem sao vàng, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 4: Chữa bế kinh, kinh bị chậm, đau bụng:

Quế chi 12g, Ích mẫu, Củ gấu đều 20g, Ngải cứu 16g, Gừng sao cháy 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 5: Chữa trúng phong quyết lạnh, hôn mê: Quế tốt 12g sắc cho uống từ từ.

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com