THẠCH HỘC


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Dendrobium nobile Lindl. Họ: Lan(Orchidaceae).

Tên khác: Kẹp thảo, Hoàng thảo cẳng gà, Hoàng thảo dẹt Kim thạch hộc, Phi điệp kép, Co vàng sào(Thái).

Cách trồng: Cây mọc phụ sinh trên thân các cây gỗ hoặc trên đá trong rừng. Người ta ít trồng mà thu hái từ thiên nhiên. Do thu hái quá mức, nên thạch hộc đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam để bảo tồn.

Bộ phận dùng và cách bào chế: Dùng thân. Thu hái thích hợp là từ tháng 6-10, bỏ gốc, rễ, lá, rửa sạch, đem đồ qua rồi phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng và liều dùng: Bổ âm, thanh nhiệt, ích vị, sinh tân dịch. Dùng để chữa các chứng bệnh: Sốt, khô cổ, đau họng, khát nước, đau lưng, chân, tay nhức mỏi, thiểu năng sinh dục, di tinh ở nam giới, đau dạ dày, tá tràng, bổ dưỡng sau khi mới ốm dậy, bổ ngủ tạng.

Liều dùng: 8-16g/ngày dạng thuốc sắc, bột.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Chữa bệnh ôn nhiệt, thời tiết nóng ẩm gây họng khô, khát nước, người gầy:

Thạch hộc, Mạch môn, Huyền sâm, Sa sâm nam, đều 20g, sắc uống.

Bài 2: Chữa chứng ho, đầy hơi:

Thạch hộc 6g, Mạch môn, Tỳ bà diệp, Trần bì, mỗi vị đều 4g, sắc uống.

Bài 3: Chữa trẻ em khó thở:

Cả cây thạch hộc giã nhỏ, trộn với mật ong, cho uống.

Bài 4: Chữa di mộng tinh:

Thạch hộc, Mạch môn, Sa sâm, Kim anh, Khiếm thực, Liên nhục, đều 12g, Quy bản 8g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 5: Chữa di tinh, đái tháo đường:

Thạch hộc, Kim anh tử, đều 16g, Hoài sơn(bột) 12g, Củ súng 12g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 6: Chữa xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu:

Thạch hộc 20g, Nhân trần 20g, Bạch mao căn, Sa sâm, Sinh địa, Mã đề, Trạch tả, đều 12g, Chi tử 8g, Hậu phác 6g, Trần bì 6g, Bán hạ chế 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 7: Chữa đái ra máu do viêm nhiễm mạn tính đường tiết niệu:

Thạch hộc 12g, Cỏ nhọ nồi 16g, Sinh địa, Sa sâm, Mạch môn, Kỷ tử, Rễ cỏ tranh, Trắc bá diệp, đều 12g, A giao 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 8: Chữa viêm tắc động mạch đang hoại tử, nhiễm khuẩn:

Thạch hộc 16g, Kim ngân hoa, Bồ công anh, đều 40g, Ké đầu ngựa 20g, Ngưu tất, Ý dĩ, Huyền sâm, Sinh địa, Đan sâm, đều 16g, Hoàng bá 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 9: Chữa co giật ở trẻ em do di chứng lao màng não, viêm não:

Thạch hộc, Đảng sâm, Mai ba ba, Mạch môn, mỗi vị đều 12g, Xương bồ 6g, Ba kích 3g. Sắc uống ngày 1 thang.    

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com