UNG THƯ YÀ HUYẾT HỌC - HARRISON TIẾNG VIỆT

81. Một người đàn ông 42 tuổi được đưa tới bệnh viện do đau vùng hạ sườn phải. Ông ta đã được phát hiện có nhiều khối ở gan mà đã xác định lá ác tính. Ban đầu bạn khám lâm sàng và cho làm các xét nghiệm bao gồm PSA là không bộc lộ đượC. Chụp CT phối, ổ bụng, hố chậu cũng không phát hiện được. Ngoài ra bệnh nhân không có bệnh mạn tính nào khác. Chất chỉ điểm nào sau đây nên được tìm?

A. AFP.

B. Cytokeratin.

C. Kháng nguyên bạch cầu.

D. Thyroglobulin.

E. Yếu tố phiên mã tuyến giáp 1.

82. Một phụ nữ 53 tuổi được chẩn đoán Leucemi kinh dòng tủy, NST Philadenphia dương tính. Hiện tại số lượng bạch cầu là 127G/L, tỷ lệ tế bào Blast <2%, Hct 21.1%. Bệnh nhân chỉ cảm thấy mệt mỏi. Bệnh nhân không có anh chị em một. Đâu là phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân này?

A. Ghép tủy của người khác.

B. Cấy ghép tế bào gốC.

C. Dùng thuốc Imatinib mesylate( Veenat).

D. Interferon-α.

E. Li tâm máu để tách bạch cầu.

83. Tất cả các yếu tố sau có liên quan với sự giảm thời gian sống cả bệnh nhân K vú ngoại trừ?

A. Không cho con bú sữa mẹ.

B. Mang thai lần đầu đủ tháng trước 18 tuổi.

C. Bắt đầu có kinh nguyệt sau 15 tuổi.

D. Mãn kinh trước 42 tuổi.

E. Mãn kinh nhờ phẫu thuật trước 42 tuổi.

84. Tất cả các nguyên nhân sau gây ra kéo dài thời gian aPTT mà không đúng với hỗn hợp trộn huyết tương tỷ lệ 1:1 trừ?

A. Lupus kháng đông.

B. ức chế yếu tố VIII.

C. Heparin.

D. ức chế yếu tố VII.

E. ức chế yếu tố IX

85. Một phụ nữ 53 tuổi tìm lời khuyên từ bác sĩ của mình về cách phòng chống bệnh tim mạch và đột quỵ. Tiền sử bệnh nhân bị tiểu đường typ 2 từ 5 năm trước với HbAlC là 7.2%, được kiểm soát bằng Metformin liều lOOOmg hai lần mỗi ngày ngoài ra không có tăng huyết áp hay bệnh mạch vành. Bệnh nhân béo phì và chỉ số BMI là 33.6kg/m2. Hiện nay bệnh nhân đang trong giai đoạn tiền mãn kinh, kinh nguyệt không đều từ 3 tháng nay. Bệnh nhân không dung nạp Ibuprofen do khó chịu ở đường tiêu hóa. Bệnh nhân hút mỗi ngày một bao thuốc trong vòng 20 năm và đã bỏ hút thuốC. Bệnh nhân uống 1 cốc rượu vào mỗi buổi tối. Tiền sử gia đình có bố bị nhồi máu cơ tim năm 58 tuổi, chú bị năm 67 tuổi và bà nội năm 62 tuổi, mẹ chết năm 62 tuổi do đột quỵ. Bệnh nhân lo ngại rằng uống Aspirin mỗi ngày sẽ giúp phòng ngừa bệnh tim mạch nhưng cũng có các tác dụng phụ. Lời khuyên nào sau đây là đúng?

A. Aspirin được chỉ định để đề phòng bệnh tim mạch nguyên phát bởi vì tiền sử gia đình bệnh nhân có nhiều người mắc bệnh tim mạch và bệnh nhân mắc tiểu đường.

B. Aspirin chỉ được chỉ định để phòng bệnh tim mạch và mạch máu não thứ phát ở phụ nữ.

C. Do bệnh nhân không ở giai đoạn hậu mãn kinh nên Aspirin không nên được sử dụng vì nó sẽ làm chảy máu kinh nhiều hơn mà không làm giảm các nguy cơ của bệnh tim mạch.

D. Do bệnh nhân không uống Iboprofen được làm cho việc sử dụng Aspirin gặp khó khăn bởi vì chúng có phản ứng chéo và bệnh nhân có nguy cơ co thắt phế quản khi dùng Aspirin.

E. Nguy cơ chảy máu do Aspirin là 1-3% mỗi năm, nhưng sử dụng aspirin tan trong một hoặc chất đệm sẽ loại trừ các nguy cơ này.

86. Một người đàn ông 22 tuổi đến phòng khám do sưng cẳng chân. Bệnh nhân không có chấn thương vào cẳng chân nhưng 3 tuần trước ở phía trước xương chày trái xuất hiện sưng và đau. Anh ta là sinh viên cao đang và tập thể thao hàng ngày. Chụp Xquang cho thấy tổn thương phá hủy xương kéo dài đến phần mềm và phản ứng màng xương ở cẳng chân phải, có tam giác Codman. chẩn đoán và điều trị thích hợp nhất trong trường hợp này là?

A. Saccom sụn; hóa trị.

B. Sacom sụn; kết hợp xạ trị và phẫu thuật tối thiếu.

C. Sacom xương; hóa trị trước phẫu thuật và sau đó là phẫu thuật tối thiếu.

D. Sacom xương; xạ trị.

E. u tương bào; hóa trị.

87. Phát biểu nào là đúng?

A. Thiếu hụt yếu tố VIII được đặc trưng bởi chảy máu phần mềm, cơ và các khớp chịu lực.

B. Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền được di truyền lặn.

C. Thiếu hụt yếu tố VIII dẫn đến thời gian aPTT kéo dài.

D. Phức hợp yếu tố VIII và yếu tố Hageman, có thời gian bán hủy dài hơn.

E. Thời gian bán hủy của yếu tố VIII gần 24h.

88. Phát biểu bào về K dạ dày là sai?

A. K dạ dày thể xơ cứng là một dạng thâm nhiễm của u bạch huyết dạ dày và có tiên lượng tồi hơn những tổn thương ở một.

B. Cắt bỏ phần lớn dạ dày là phương phá điều trị tốt nhất cho K tuyến dạ dày nếu có thể thực hiện phẫu thuật đượC.

C. Ăn các thực phẩm chứa nhiều Nitrat, thức ăn mặn và hút thuốc lá có liên quan đến mắc K dạ dày.

D. Sự có mặt của hạch có thể sờ thấy, chắc ở quanh rốn là dấu hiệu tiên lượng tồi.

E. Những tổn thương loét ở phía xa của dạ dày nên được sinh thiết để loại trừ K tuyến.

89. Phát biểu nào về tế bào gốc là đúng?

A. có thể biệt hóa thành các tế bào khác.

B. Có thể phục hồi.

C. Sinh ra, duy trì và sửa chữa mô.

D. A và C.

E. A và B.

F. Tất cả các câu trên.

90. Phát biểu nào về chèn ép tủy sống do di căn ung thư (MSCC) là đúng?

A. ít hơn 50% những bệnh nhân được điều trị sẽ đi lại đượC.

B. Những bất thường của hệ thần kinh là tiêu chuẩn để sử dụng Glucocorticoid liều cao.

C. Những bất thường của hệ thần kinh thường xuất hiện trước khi đau.

D. K thận là nguyên nhân gây MSCC phổ biến nhất.

E. Tủy sống vùng thắt lưng cùng là vị trí thường bị ảnh hưởng nhất.

91. Đâu không phải là đặc trưng của hội chứng ly giải khối u?

A. Tăng kali máu.

B. Tăng Canxi máu.

C. nhiễm Acid lactiC.

D. Tăng Phosphat máu.

E. Tăng acid uric máu.

92. Một phụ nữ 22 tuổi đến phòng khám phàn nàn về tình trạng khó thở từ 12 h trước. Những triệu chứng này xuất hiện vào lúc cô ta lái xe từ trường về nhà. Tiền sử cô ta không có gì đặc biệt, cô ta sử dụng thuốc tránh thai đường uống. Cô ta hút thuốc lá thường xuyên nhưng gần đây đã giảm hút đi. Khám lâm sàng bệnh nhân không sốt, nhịp tim 110 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, nhịp thở 22 lần/phút, Sa02 92%. Xét nghiệm máu và Xquang ngực bình thường. Test thử thai âm tính. Đâu là chỉ định đúng cho bệnh nhân này?

A. kiểm tra D-dimer, nếu bình thường cho bệnh nhân điều trị bằng NSAID.

B. kiểm tra D-dimer nếu bình thường cho siêu âm sâu .

C. kiểm tra D-dimer nếu bình thường điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu/nghẽn mạch phổi( DVT/PE).

D. kiểm tra D-dimer nếu bình thường chụp Ct quét ngực có cản quang.

E. Chụp CT quét ngực có cản quang.

93. Bệnh nhân trong câu hỏi trên bị nghẽn mạch phổi phải. Bệnh nhân được điều trị bằng heparin trọng lượng phân tử thấp và warfarin. Đâu là mục tiêu cần đạt và thời gian điều trị với liệu pháp trên ở bệnh nhân này?

A. INR 3.5; 1 tháng

B. INR 2.5; 3 tháng C. INR 3.5; 3 tháng

D. INR 2.5; 6 tháng

E. INR 3.5; 6 tháng

F. INR 2.5; suốt đời.

94. Một bệnh nhân hỏi bạn về vai trò của việc tự kiểm tra tuyến vú. Đâu là lời khuyên đúng?

A. Tự kiểm tra tuyến vú chỉ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ở những phụ nữ được sinh thiết vú.

B. Hầu hết mọi phụ nữ nên tự kiểm tra vú ở độ tuổi >20. C. Tự kiểm tra vú làm giảm tỷ lệ phải sinh thiết vú.

D. Rất ít ung thư vú được phát hiện đầu tiên bởi bệnh nhân.

E. Tự khám tuyến vú làm giảm tỷ lệ ung thư vú.

95. Đâu là yếu tố đặc trưng cho tiên lượng tồi ở bệnh nhân K vú?

A. Thụ thể Estrogen dương tính.

B. Cấp hạt nhân tốt theo phân loại khối u C. Tỷ lệ tế bào ở pha s thấp.

D. erbB2 quá mứC.

E. Thụ thể Progesteron dương tính.

96. Đâu là xét nghiệm thường được sử dụng ở những bệnh nhân có hội chứng ly giải khối u và suy thận cấp để kiểm tra chức năng thận?

A. Creatinin.

B. Phosphat C. Kali.

D. pH.

E. Aciduric

97. Fondaparinux có thể dược sử dụng để điều trị cho tất cả các bệnh nhân sau đây trừ?

A. Bệnh nhân nữ 36 tuổi, nặng 48 kg, bị thuyên tắc mạch phổi 2 tháng sau khi bị tai nạn xe cơ giới mà dẫn đến gãy xương đùi.

B. Bệnh nhân nam 46 tuổi bị tăng huyết áp và viêm cầu thận 0, với Creatinin cơ bản là 3.3mg/dL, hiện bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch sâu bên đùi trái. Bệnh nhân nặng 82kg.

C. Bệnh nhân nữ 57 tuổi được thay van động mạch chủ 7 ngày trước. tiểu cầu trước phẫu thuật là 320G/L, vào ngày thứ 7 là 122G/L.

D. Bệnh nhân nam 60 tuổi bị đau ngực, ST chênh ở VII, III và aVF trên điện tâm đồ. Troponin I là 2.32 ng/mL.

E. Bệnh nhân nam 68 tuổi được thay khớp háng trái không có biến chứng.

98. Một sản phụ mang thai 4 tháng, cô ta kể rằng cảm thấy giảm buồn nôn hơn so với tháng trước. Khám lâm sàng thấy bình thường ngoại trừ có 1 hạch cứng kích thước 1.5 cm ở % trên ngoài của vú phải. Sản phụ không có hạch nào trong quá khứ và đã không tự khám vú từ khi mang thai. Bước đi nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Chọc hút hạch.

B. Chụp xquang tuyến vú sau khi đẻ.

C. Thực hiện điều trị bằng Progesteron đường uống.

D. Kiểm tra BRCA-1.

E. Khám lại sau khi đẻ.

99. Thiếu máu không hồi phục không liên quan với điều nào sau đây?

A. Điều trị bằng Carbamazepin.

B. Điều trị bằng Methimazole.

C. Thuốc giảm đau chống viêm phi steroid.

D. nhiễm Paraviras B19.

E. Viêm gan huyết thanh âm tính.

100. Một thanh niên nam 23 tuổi bị bầm tím lan tỏa, ngoài ra anh ta cảm thấy khỏe mạnh. Anh ta không uống thuốc, không sử dụng thực phẩm chức năng, không uống các loại thuốc bị cấm. Tiền sử bình thường. Anh ta là một sinh viên cao đang và làm công việc pha cà phê ở một cửa hàng cà phê. Kết quả xét nghiệm thấy bạch cầu trung tính 780/µL, Hct 18%, tiểu cầu 21G/L. Sinh thiết tủy xương cho thấy giảm các tế bào. Xét nghiệm nhiễm sắc thể từ tế bào máu ngoại vi và tủy xương loại trừ thiếu máu Fanconi và hội chứng loạn sản tủy. Anh ta có một người anh trai tương hợp mô hoàn toàn. Đâu là phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân này?

A. Globulin miễn dịch và Cyclosporin.

B. Glucocorticoid.

C. Yếu tố tăng trưởng.

D. Cấy ghép tế bào gốC.

E. Truyền hồng cầu và tiểu cầu.

101. Một phụ nữ 46 tuổi hiện có đau bụng dữ dội và cổ trướng mới xuất hiện. Siêu âm Doppler cho thấy huyết khối tĩnh mạch gan. Đồng thời bệnh nhân cũng nói nước tiểu có màu trà, đặc biệt là vào buổi sáng, tái phát cùng đau bụng ngày càng nặng hơn. Ngoài ra bệnh nhân có tăng LDH máu, hemoglobin niệu, tăng hồng cầu lưới, Haptoglobin không xác định đượC. Máu ngoại vi không có mảnh vỡ hồng cầu. chẩn đoán thích hợp nhất là?

A. Ung thư buồng trứng.

B. Hội chứng kháng phospholipid.

C. Thiếu máu không hồi phụC.

D. Thiếu hụt yếu tố V Leiden.

E. Huyết sắc tố niệu kịch phát về đêm.

102. Một người tị nạn Sudan đến phòng khám của bạn do đau bụng. Bệnh nhân bị sốt từng cơn trong vài tháng và bị sút cân đáng kể. Bệnh nhân là lính canh gác ở Sudan và làm việc vào buổi tối. Khám lâm sàng, bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nặng. Bệnh nhân cũng có lách to nhưng không sờ thấy hạch ngoại biên. Khám miệng không thấy tưa miệng. Kết quả xét nghiệm thấy thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Khám da không thấy tổn thương nhưng trên da xuất hiện các vết xám. Xét nghiệm sốt rét và HIV âm tính. Xquang ngực bình thường. chẩn đoán thích hợp nhất là?

A. Xơ gan.

B. Kala-azar.

C. SacomKaposi.

D. Lao kê.

E. Thiếu máu hồng cầu hình liềm.

103. Một thanh niên nam 16 tuổi bị tụ máu đùi tái phát. Anh ta làm việc trong lĩnh vực thể thao và đã bị chảy máu gây ra hội chứng khoang. Tiền sử gia đình có bà ngoại có biểu hiện chảy máu tương tự, gia đình bên nội không xác định đượC. Xét nghiệm tiểu cầu bình thường, thời gian aPTT 22s, PT 25s. Bệnh nhân không uống thuốC. Rối loạn đông cầm máu ở bệnh nhân này là?

A. Thiếu hụt yếu tố VIII

B. Thiếu hụt yếu tố VII

C. Thiếu hụt yếu tố IX.

D. Thiếu hụt Prothrombin.

E. Lén lút uống Warfarin.

104. Một bệnh nhân nam 52 tuổi bị tụ máu khớp gối tái phát. Ông ta là một thợ điện và từ hơn một năm nay tình trạng tụ máu khớp gối tái phát đòi hỏi phải phẫu thuật. Hơn 1 năm trước, bệnh nhân không có vấn đề gì về sức khỏe, tiền sử bình thường và hiếm khi phải đi bác sĩ. Bệnh nhân thường xuyên hút thuốC. Xét nghiệm tiểu cầu bình thường, tốc độ lắng máu 55mm/h. Hb 9mg/dL, Albumin 3.1 mg/dL. Xét nghiệm đông máu thấy aPTT kéo dài, PT bình thường. Nguyên nhân gây tụ máu khớp ở bệnh nhân này là?

A. ức chế mắc phải.

B. Thiếu hụt yếu tố VIII.

C. Thiếu hụt yếu tố IX.

D. Giang mai.

E. Thiếu hụt Vitamin C.

105. Bạn đang chú ý đến một bệnh nhân nam 20 tuổi có thời gian aPTT kéo dài, bệnh nhân không có chảy máu niêm mạc tái phát trong quá khứ, không bao giờ có chảy máu nhiều, không có bất kỳ chấn thương nào.

Tiền sử gia đình không xác định được do bệnh nhân không biết gia đình mình. Bạn nghi ngờ bệnh nhân bị một bệnh chảy máu do di truyền như Hemophilia. Xét nghiệm nào sau đây sẽ giúp bạn chẩn đoán loại trừ các bệnh khác nếu bệnh nhân này bị Hemophilia?

A. Yếu tố VIII thấp.

B. Yếu tố IX thấp.

C. Thời gian chảy máu kéo dài.

D. Thời gian prothrombin kéo dài.

E. Thời gian Thrombin kéo dài.

106. Bạn đang đánh giá một bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa cao. Bệnh nhân kể rằng bị đau bụng tăng lên bắt đầu từ hơn 3 tháng trước kèm theo mệt mỏi và chán ăn, không có phù chi dưới. Tiền sử bệnh nhân bị Hemophili A được chẩn đoán khi còn nhỏ tuổi do tụ máu khớp khuỷu tái phát. Bệnh nhân được tiêm yếu tố VIII thường xuyên. Khám lâm sàng Huyết áp 85/45 mmHg, nhịp tim 115 lần/phút. Khám bụng thấy chướng, dấu hiệu sóng vỗ dương tính. Hct 21%, chức năng thận và xét nghiệm nước tiểu bình thường. aPTT hơi dài, INR 2.7, tiểu cầu bình thường. Xét nghiệm nào sau đây sẽ giúp chẩn đoán nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa cao ở bệnh nhân này?

A. Lượng yếu tố VIII hoạt động.

B. Kháng thể H. pylori. C. HbsAg.

D. RNA viras viêm gan C.

E. Chụp mạch mạc treo ruột.

107. Bạn đang quản lý một bệnh nhân nghi ngờ bị đông máu rải rác nội mạch (DIC). Bệnh nhân bị bệnh gan giai đoạn cuối và đang chờ để ghép gan, gần đây bệnh nhân đã phải vào trung tâm điều trị tích cực vì viêm phúc mạc do E. Coli. Bạn nghi ngờ bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao ở các vị trí tĩnh mạch. Tiểu cầu là 43G/L, INR 2.5, Hb 6mg/dL, D-dimer 4.5. Đâu là cách tốt nhất để chẩn đoán phân biệt giữa DIC mới xảy ra và bệnh gan mạn tính?

A. Cấy máu.

B. Tăng các sản phẩm do thoái hóa fibrinogen.

C. aPTT kéo dài.

D. Giảm tiểu cầu.

E. Xét nghiệm phân tích làm nhiều lần.

108. Một bệnh nhân nữ 38 tuổi bị đau đầu tái phát, xét nghiệm thấy tăng Hb và Hct. Từ 8 tháng trước, bệnh nhân vẫn cảm thấy khỏe mạnh nhưng bị đau đầu tái phát và tăng dần lên kèm theo chóng mặt và ù tai. Bệnh nhân được kê Sumatriptan để chữa đau nửa đầu, nhưng các triệu chứng này không giảm đi.

CT sọ não không thấy hình ảnh tổn thương. Hb là 17.3 g/dL. Hct 52%. Ngoài ra bệnh nhân bị ngứa lan tỏa khi ra ngoài nắng. Bệnh nhân không hút thuốc, không có tiền sử bệnh tim mạch hay bệnh hô hấp. Hiện tại bệnh nhân khỏe, BMI 22.3kg/m2. Các dấu hiệu sinh tồn: huyết áp 148/84 mmHg, nhịp tim 86 ck/phút, nhịp thở 12 lần/phút, không sốt. Sa02 99%. Khám hệ thần kinh thấy bình thường. Tim không có tiếng thổi. Mạch ngoại vi bình thường. Lách không to.

Xét nghiệm thấy tăng Hb, Hct, tiểu cầu 650G/L, bạch cầu 12.6G/L. Xét nghiệm nào sau đây sẽ giúp đánh giá bệnh nhân này?

A. Sinh thiết tủy xương.

B. Định lượng Erythropoietin

C. Kiểm tra đột biến JAK2 V617F.

D. Enzym phosphatase bạch cầu kiềm.

E. Xác định khối lượng hồng cầu và thể tích huyết tương.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

81. Câu trả lời là B. Những bệnh nhân ung thư mà không biết vị trí khối u nguyên phát thường chẩn đoán . Đánh giá ban đầu gồm tiền sử, khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, các xét nghiệm tùy theo giới( ví dụ PSA ở nam giới, chụp Xquang tuyến vú ở nữ giới). Nhuộm hóa mô miễn dịch các mẫu sinh thiết sử dụng các kháng thể đặc hiệu với các thành phần tế bào có thể giúp xác định vị trí khối u nguyên phát. Mặc dù nhiều loại nhuộm hóa mô miễn dịch có thể có được, phương pháp tiếp cận hợp lý được trình bày ở bảng bên dưới. Các xét nghiệm thêm vào có thể giúp dựa trên hình ảnh trên kính hiển vi quang học và/hoặc kết quả nhuộm cytokeratin. Ở những trường hợp ung thư không biết khối u nguyên phát, nhuộm cytokeratin thường là nhánh đầu tiên để xác định nguồn gốc khối u. Cytokeratin sẽ dương tính ở những trường hợp ung thư, tất cả các u biểu mô đều chứa protein này. Một phần của cytokeratin ví dụ CK7 hoặc CK20, có thể được sử dụng để xác định nguyên nhân khối u nguyên phát. Kháng nguyên bạch cầu, thyroglobulin, yếu tố phiên mã tuyến giáp 1 là những đặc trưng tương ứng của u lympho, K tuyến giáp, K phổi. Nhuộm aFP dương tính ở K tế bào mầm, dạ dày, gan.

BẢNG 111-81. Tiếp cận các marker của cytokeratin
( CK17 và CK20) sử dụng trong CUP.

82. Câu trả lời là C. Imatinib là một chất ức chế tyrosine kinase, hoạt động của nó dựa trên việc làm giảm hoạt tính của phức hợp protein bcr-abl( được tạo ra do chuyển đoạn tương hỗ NST 9 và NST 22). Nó hoạt động theo cơ chế ức chế cạnh tranh với abl kinase tại vị trí gắn ATP và do đó làm ức chế tyrosin phosphorylase trong vai trò dẫn truyền bcr-abl. Imatinib gây ra giảm các dòng tế bào máu ở 97% các bệnh nhân được điều trị sau 18 tháng và giảm di truyền tế bào ở 76% bệnh nhân. So với các loại hóa chất truyền thống điều trị ung thư như Interferon-α và cytarabine mà gây ra giảm các dòng tế bào máu ở 69% các bệnh nhân và giảm di truyền tế bào chỉ ở 14%. Hơn 87% các bệnh nhân bị suy giảm di truyền tế bào không tiến triển bệnh trong vòng 5 năm. Tác dụng phụ của thuốc này là buồn nôn và nôn, giữ nước, tiêu chảy, ban đỏ ngoài da thường có thể chịu đựng đượC. Nếu không có giảm các dòng tế bào máu trong 3 tháng, hoặc suy giảm di truyền tế bào trong 12 tháng đây là khuyên cáo để họ được ghép tủy xương. Trong khi Imatinib là liệu pháp điều trị khởi đầu tốt nhất để giảm các dòng tế bào máu và di truyền tế bào, tỷ lệ bệnh nhân mà tương hợp tốt với tủy xương của người hiến có thể tiến hành ghép tủy xương dị hợp sớm, đặc biệt là những người <18 tuổi. Điều này thực hiện được do những bệnh nhân trẻ thường có kết quả sau cấy ghép tốt hơn những người già, và độ bền của đáp ứng với Imatinib là chưa được biết ở thời điểm hiện tại. Interferon-α được sử dụng nếu không có lưạ chọn ghép tủy, nhưng nó đã được thay thế bởi Imatinib. cấy ghép tế bào gốc tự thân không được sử dụng để điều trị CML do không có cách nào là chắc chắn để lựa chọn những tế bào tố tiên tạo máu. Những thử nghiệm lâm sàng sử dụng ghép tế bào tự thân gần đây được tiến hành để quyết định nếu biện pháp điều trị này có thể kiểm soát bệnh nhờ liệu pháp Imatinib. Leukopheresis được sử dụng để kiểm soát số lượng bạch cầu khi bệnh nhân đang có các biến chứng như suy hô hấp hoặc thiếu máu não cục bộ liên quan đến tình trạng tăng bạch cầu.

83. Câu trả lời là A. Khoảng 80 đến 90% các biến thể của ung thư vú ở các quốc gia khác nhau có thể là do sự khác biệt về tuổi bắt đầu có kinh, tuổi mang thai lần đầu, và tuổi mãn kinh. Những phụ nữ có kinh bắt đầu ở tuổi 16 có 40 đến 50 % nguy cơ trở thành K vú so với những người có kinh năm 12 tuổi. Thời kỳ mãn kinh,( do phẫu thuật hoặc tự nhiên) nếu xuất hiện trước 10 năm so với độ tuổi 52 sẽ làm giảm nguy cơ K vú thêm 35%. Những phụ nữ có thai lần đầu đủ tháng ở tuổi 18 sẽ giảm nguy cơ K vú thêm 30- 40% so với những phụ nữ chưa đẻ lần nào. Những dữ kiện khác gợi ý nguy cơ phát triển K vú có liên quan trực tiếp đến chu kỳ kinh, đặc biệt là thời kỳ trước mang thai lần đầu. Không phụ thuộc vào những yếu tố này, thời gian cho con bú có liên quan đến việc giảm thiểu nguy cơ K vú.

84. Câu trả lời là D. aPTT bao hàm các yếu tố của con đường đông maú nội sinh. Thời gian aPTT kéo dài cho thấy thiếu hụt một, hoặc nhiều yếu tố trong các yếu tố sau( yếu tố VIII, IX, XI, XII) hoặc ức chế hoạt động của các yếu tố trên hoặc các thành phần của xét nghiệm aPTT( Phospholipid). Điều này có thể được đặc trưng hơn nữa nhờ " nghiên cứu trộn”, ở những bệnh nhân được trộn huyết tương với huyết tương hỗn hợp. thay đổi aPTT phản ánh sự thiếu hụt của yếu tố mà được thay thế bởi huyết tương hỗn hợp. Không thay đổi aPTT khi tiến hành xét nghiệm này chứng tỏ sự có mặt của một chất ức chế các yếu tố trên hoặc ức chế phospholipid. Những nguyên nhân thông thường làm không thay đổi aPTT trong xét nghiệm này là sự có mặt của heparin, những yếu tố ức chế( thường gặp nhát là ức chế yếu tố VIII), và sự có mặt của kháng thể kháng phospholipid. Yếu tố VII tham gia vào con đường đông máu ngoại sinh. Những yếu tố ức chế yếu tố VII sẽ làm PT kéo dài.

85. Câu trả lời là A. Aspirin là tác nhân ức chế tiểu cầu được sử dụng rộng rãi trên tòan thế giới và là thuốc rẻ, có hiệu quả để đề phòng các bệnh tim mạch nguyên phát hay thứ phát. Aspirin cũng được khuyên sử dụng để phòng bệnh tim mạch nguyên phát cho những bệnh nhân mà nguy cơ về bệnh tim mạch > 1%. Bao gồm các bệnh nhân tuổi> 40 có hai hoặc nhiều hơn yếu tố nguy cơ tim mạch, bệnh nhân >50 tuổi có 1 yếu tố nguy cơ tim mạch. Những yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân > 50 tuổi là tiểu đường, tiền sử gia đình. Những yếu tố khác góp phần thêm vào là béo phì, tiền sử hút thuốc mặc dù bây giờ đã bỏ. Aspirin có hiệu quả tương đương ở nam và nữ và tình trạng mãn kinh không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốC. Tuy nhiên có những tác dụng khác nhau ở nam và nữ. Ở nam giới, aspirin làm giảm đáng kể nguy cơ nhồi máu cơ tim trong khi ở nữ giới, lại làm giảm nguy cơ đột quỵ nhiều hơn. Tác dụng phụ phổ biến nhất của aspirin là chảy máu, tỷ lệ 1-3% hàng năm. Sử dụng thuốc bọc niêm mạc một sẽ làm giảm nhưng không lại trừ nguy cơ này. Nguy cơ chảy máu cao hơn nếu gần đó bệnh nhân được dùng những thuốc chống đông hoặc ức chế tiểu cầu. Aspirin không làm tăng nguy cơ rong kinh. Cuối cùng, aspirin nên được sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân tiền sử bị co thắt phế quản do aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAIDs. Thông thường, những bệnh nhân này có tiền sử bị hen và polyp mũi. Tuy nhiên, những bệnh nhân này được báo cáo chỉ cảm thấy khó chịu ở đường tiêu hóa khi dùng Ibuprofen. Trong khi khó chịu ở đương tiêu hóa là một bất lợi khi dùng NSAIDs, nó thường không biểu thị một phản ứng thực sự.

86. Câu trả lời là C. Những khối u ác tính của xương phổ biến nhất là những khối u tế bào tương bào có liên quan đến đa u tủy. Những tổn thương tiêu xương là do tăng hoạt động của hủy cốt bào, không có sự hình thành tế bào tạo xương mới. Những khối u không tạo huyết, phổ biến nhất là sacom sụn, sacom xương, sacom Ewing, và u mô bào xơ ác tính. Sacom xương chiếm 45% các trường hợp u xương và nó sản xuất các tế bào dạng xương( các tế bào không có chất khoáng) hoặc xương. Chúng thường biểu hiện ở trẻ em, thanh niên và những người trưởng thành trong độ tuổi 30. Hình ảnh " mặt trời” và tam giác Codman ở bệnh nhân này cho thấy đây là sacom xương, sacom xương thường tập trung ở các xương dài, trong khi sacom sụn thường ở các xương dẹt, đặc biệt là ở đai chậu và ở vai. Sacom xương kháng với xạ trị. Tỷ lệ sống kéo dài khi điều trị bằng hóa trị kết hợp phẫu thuật là 60-80%. Sacom sụn chiếm 20-25% u xương, và xuất hiện nhiều nhất ở những người trong độ tuổi 40-60. Đặc trưng với sưng và đau. Thường khó để phân biệt với các tổn thương lành tính ở xương. Hầu hết sacom sụn kháng hóa trị, và biện pháp điều trị chủ yếu là cắt bỏ khối u nguyên phát và các vị trí di căn.

87. Câu trả lời là A. Hemophilia A xảy ra do thiếu yếu tố VIII di truyền. Gen tổng hợp yếu tố VIII nằm trên NST X. Do đó, nó di truyền liên kết NST X và có tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1/10000 trẻ nam được sinh ra với một vài rối loạn chức năng, về lâm sàng nó được đặc trưng bởi chảy máu trong mô mềm, cơ, các khớp chịu lực. Những bệnh nhân biểu hiện triệu chứng thường có hàm lượng yếu tố VIII <5%. Chảy máu xuất hiện vài giờ hoặc vài ngày sau khi có chấn thương và có thể ở bất kỳ mô nào. Yếu tố VIII là một thành phần của con đường đông máu nội sinh. Do đó thiếu yếu tố VIII thường dẫn đến bất thường aPTT.

Thời gian bán hủy của yếu tố VIII là 8-12h. Do đó, việc truyền lặp lại huyết tương, tủa lạnh, hoặc yếu tố VIII tinh khiết phải được tiến hành trong ít nhất 2 lần mỗi ngày. Phức hợp yếu tố VIII và yếu tố von Willebrand có thời gian bán hủy dài hơn, chứ không phải là yếu tố Hageman.

88. Câu trả lời là A. Tỷ lệ K dạ dày đã có dấu hiệu giảm xuống trong 75 năm qua. Tuy nhiên, năm 1997 ở Mỹ phát hiện trên 20000 trường hợp mắc bệnh và > 10000 trường hợp tử vong. K dạ dày vẫn có tỷ lệ mắc bệnh cao ở Nhật, Trung Quốc, Chile, Ai Len. về mặt dịch tễ học thì tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở các nhóm có đời sống xã hội thấp, nhưng khi con cháu di cư từ vùng nguy cơ cao sang vùng nguy cơ thấp thì tỉ lệ mắc giảm đi, gợi ý việc tiếp xúc với môi trường sớm là một nguy cơ. Nguy cơ mắc bệnh liên quan đến ăn uống và các thức ăn giàu nitrit. Các nitrit có thể chuyển đối thành ung thư do vi khuẩn ở thức ăn bị hỏng một phần. Viêm loét dạ dày mạn tính và thiếu toan dịch vị do nhiễm vi khuẩn H. Pylori có thể thêm vào tình trạng này. Hiệu quả của việc tiêu diệt H. Pylori để làm giảm nguy cơ K dạ dày đang được nghiên cứu. Sự kết hợp của việc thừa nhận nhiễm H. Pylori, cải thiện thực phẩm bảo quản, và các thực phẩm làm lạnh cũng có thể góp phần vào giảm tỷ lệ mắc bệnh. Dạng mô học phổ biến nhất của K dạ dày là ung thư tuyến. Hầu hết K tuyến dạ dày xuất hiện ở phần dưới dạ dày và có hình ảnh loét khi tiến hành chụp Xquang cản quang hoặc nội soi. Do đó, tất các vết loét ở dạ dày nên được sinh thiết và chải để phát hiện sớm K tuyến dạ dày. Những tổn thương sớm có thể được phẫu thuật để điều trị. 13% ung thư tuyến dạ dày là dạng lan tỏa, bao gồm hầu hết dạ dày và được gọi là K dạ dày xơ cứng, dạ dày bị co rút lại. Tiên lượng của K dạ dày khuếnh tán là tồi hơn các dạng khác và thường thấy nhiều hơn ở người trẻ. Không có mối liên quan giữa các dạng K dạ dày và nhiễm khuẩn H. Pylori. Đối với tất cả các K tuyến, sự có mặt của hạch vùng quanh rốn có thể sờ thấy, hạch Sister MaryJoseph, chứng tỏ có di căn và tiên lượng tồi. Phẫu thuật là biện pháp điều trị đầu tiên nên được thực hiện, hoặc để làm giảm bệnh nếu bệnh nhân có thể phẫu thuật đượC. Một dạng u ác tính khác của dạ dày là u lympho có tiên lượng tốt hơn với việc loại trừ H. Pylori sẽ làm giảm bệnh ở 75% các trường hợp. Liệu pháp kháng vi khuẩn nên được cân nhắc trước khi phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị đối với điều trị các khối u lympho dạ dày. Phẫu thuật kết hợp hoá trị có thể chữa khỏi 40-60% các bệnh nhân u lympho.

89. Câu trả lời là F. Tất cả các tế bào máu ngoại vi và phần lớn mô ngoại vi có nguồn gốc từ những tế bào gốc tạo máu. Khi những tế bào này bị tổn thương không hồi phục, ví dụ tiếp xúc phóng xạ liều cao, cá nhân đó không thể sống quá vài tuần. Hai chức năng chủ yếu của tế bào gốc là có thể biệt hóa thành các tế bào khác và khả năng tự đối mới. Khả năng biệt hóa thành các tế bào khác có vai trò tham gia vào việc duy trì và sửa chữa mô. Thêm vào đó, việc có khả năng tự đối mới đảm bảo cung cấp liên tục tế bào nguồn để tiếp tục duy trì chức năng mô. Những đặc trưng này là cơ sở để sử dụng tế bào gốc trong việc mở rộng điều trị các bệnh ( nhưng bị giới hạn) bao gồm tiểu đường, tổn thương tủy sống, bệnh cơ tim, rối loạn hệ tạo máu, thiếu hụt các enzym.

90. Câu trả lời là B. Hội chứng chèn ép tủy do bệnh ác tính( MSCC) được định nghĩa là tình trạng chèn ép tủy và/hoặc đuôi ngựa do một khối u ngoài màng cứng. Bằng chứng Xquang của chèn ép tủy là chèn ép vào lớp vỏ ở các mức độ. Tuy nhiên, Xquang không cần thiết ở bệnh nhân mà khám lâm sàng gợi ý cho chèn ép tủy. Những bệnh nhân này nên được dùng ngay lập tức Dexamethason liều cao( 24 mg tiêm tĩnh mạch cứ 6 h một lần). Những loại ung thư thường gây MSCC là K phổi, tiền liệt tuyến, vú. K thận, u lympho và u hắc tố ác tính cũng có thể gây MSCC. Vị trí thường bị ảnh hưởng nhất là tủy ngực( 70%), sau đó là tủy cùng( 20%). Triệu chừng đau thường xuất hiện vài ngày hoặc vài tháng trước khi các biến đổi ở hệ thần kinh xuất hiện. 75% các bệnh nhân vẫn đi lại được vào thời điểm chẩn đoán sẽ duy trì khả năng đi lại, trong khi < 10% các bệnh nhân bị liệt hai chân sẽ phục hồi khả năng đi lại kể cả điều trị hay không.

91. Câu trả lời là B. Hội chứng ly giải khối u là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi rối loạn chuyển hóa thứ phát do sự phá hủy của các tế bào khối u. Những tế bào bị phá hủy sẽ giải phóng các sản phẩm bên trong tế bào như

phosphat, kali, acid nhân dẫn đến tăng phosphat và acid uric máu. nhiễm acid lactic thường tăng lên do các lí do tương tự. Tăng nồng độ acid trong nước tiểu có thể thúc đấy sự hình thành acid uric trong đường tiết niệu và sau đó là suy thận. Tăng phosphat máu thúc đấy giảm canxi huyết thanh. Tình trạng hạ canxi máu có thể dẫn đến cơ thần kinh dễ bị kích thích, tetany.

92. Câu trả lời là E. Xác suất của thuyên tắc phối( PE) có thể được phân chia thành có thể và không chắc dựa vào các quy tắc lâm sàng ở bảng dưới. Ở những trường hợp < 4 điểm, PE là không có khả năng xảy ra và xét nghiệm D-dimer nên được thực hiện. D-dimer bình thường kèm theo xác suất lâm sàng của PE không có cho phép bệnh nhân không cần làm thêm xét nghiệm nào khác hoặc điều trị chống đông. Những bệnh nhân có khả năng trên lâm sàng ( điểm số > 4) hoặc bất thường về D-dimer đòi hỏi phải có chẩn đoán hình ảnh để loại trừ PE. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng để phát hiện PE là CT scan.

Đây là phương pháp chẩn đoán chính xác và, nếu bình thường an toàn để loại trừ PE. Bệnh nhân trong câu hỏi có điểm 4.5 do nhịp tim nhanh lúc nghỉ và thiếu một chẩn đoán thay thế chứng tỏ có PE. Do đó, không có chỉ định định lượng D-dimer. Và bệnh nhân nên được tiến hành CT ngực. Nếu không thể tiến hàng khẩn trương được, bệnh nhân nên được dùng một liều heparin trọng lượng phân tử thấp trong khi chờ đợi để được làm CT.

Bảng 111-93. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu( DVT) và thuyên tắc phối(PE) bằng chất đối kháng vitamin K.

Bệnh nhân
Thời gian(tháng)
Kết luận

DVT lần đầu hoặc PE thứ phát yếu tố nguy cơ tạm thời

3

Khuyến nghị như cả hai huyệt khối tĩnh mạch bắp chân

DVT lần đầu tự phát hoặc PE

6-12

Tiếp tục điều trị băng chống đông sau 6-12 tháng có thể được cân nhắc

DVT lần đầu hoặc PE kèm theo bất thường về ưa huyết khối

6-12

Tiếp tục điều trị băng chống đông sau 6-12 tháng có thể được cân nhắc

DVT lần đầu hoặc PE với chứng cớ kháng thể kháng phospholipid hoặc có 2 hoặc > 2 bất thường ưa huyết khối

12

Tiếp tục điều trị băng chống đông sau 12 tháng có thể được cân nhắc.

93. Câu trả lời là D. Mục tiêu của điều trị bằng các thuốc kháng vitamin K, bao gồm warfarin, là duy trì INR trong khoảng 2-3 mục tiêu là 2.5. Điều trị cường độ cao không có hiệu quả hơn và có nguy cơ chảy máu nhiều hơn. Điều trị cường độ thấp có hiệu quả thấp nhưng nguy cơ chảy máu cũng thấp. Lời khuyên về thời gian điều trị đối với DVT và PE đợc cho ở bảng 111-93. Thông thường DVT/PE tái phát được điều trị trong ít nhất 12 tháng. Tất cả những quyết định đòi hỏi cân bằng giữa nguy cơ tái phát hoặc các di chứng lâu dài với nguy cơ chảy máu cũng như sở thích của bệnh nhân.

94. Câu trả lời là C. Không có nghiên cứu nào chỉ ra việc tự khám tuyến vú làm giảm tỷ lệ tử vong do K vú, mặc dù được kết hợp với tỷ lệ sinh thiết cao. Phương pháp này vẫn được khuyên bởi nhiều tổ chức; tuy nhiên chỉ có Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyên những phụ nữ trên 19 tuổi nên tự khám tuyến vú hàng tháng. USPSTF không khuyên nên tự khám tuyến vú và CTFPHC không coi đây là một phương pháp để sàng lọc K vú. Trên thực tế, nhiều trường hợp ung thư vú được phát hiện do bệnh nhân. Mặc dù tỷ lệ tử vong không giảm đi khi được phát hiện nhờ tự khám tuyến vú, kích thước khối u được phát hiện bởi bệnh nhân ngày càng nhỏ hơn kể từ năm 1990.

95. Câu trả lời là D. Xác định giai đoạn bệnh vẫn là yếu tố rất quan trọng trong tiên lượng bệnh nhân. Những yếu tố tiên lượng khác có vai trò trong việc lựa chọn phương pháp điều trị. Những khối u mà thiếu thụ thể estrogen và/hoặc progesteron thường có khả năng chữa được nhiều hơn. Sự có mặt của các thụ thể estrogen đặc biệt là ở những phụ nữ mãn kinh cũng là một yếu tố quan trọng để quyết định hóa trị bổ trợ. Những khối u có tốc độ phát triển nhanh liên quan với việc dễ tái phát. Đánh giá sự cân đối những tế bào ở pha s là một cách xác định tỷ lệ phát triển. Những khối u có nhiều hơn các tế bào ở pha s có nguy cơ tái phát cao và đáp ứng hơn với hóa trị. về mặt mô học, những khối u nghèo nhân có nguy cơ tái phát cao hơn những khối u giàu nhân; về cấp độ phân tử, những khối u mà erbB2( HER-2/nếu) biểu hiện quá mức hoặc có đột biến gen p53 là dấu hiệu của tiên lượng xấu. erbB2 biểu hiện quá mức cũng được sử dụng trong thiết kể các phác đồ điều trị tối ưu, và 1 kháng thể đơn dòng đối với erbB2( Herceptin) đã được phát triển.

96. Câu trả lời là E. Hội chứng ly giải khối u được đặc trưng bởi tăng acid uric máu, tăng kali, phospho máu và giảm canxi máu. nhiễm toan chuyển hóa thường xuất hiện. Suy thận cấp cũng thường có, và việc chạy thận nên được cân nhắc để thực hiện sớm cho các bệnh nhân này. Ánh hưởng của việc tiêu diệt các tế bào ung thư, mà làm tăng giaỉ phóng acid uric từ các acid nhân. Trong môi trường acid, acid uric có thể kết tủa ở ống lượn, tủy, và ống góp thận gây ra suy thận. Tăng phosphat và kali cũng do các tế bào bị chết tạo ra. Tăng phosphat máu làm giảm canxi huyết. Những chỉ định để tiến hành chạy thận bao gồm tăng kali máu( > 6.0 meq/L), tăng acid uric máu( >10 mg/dL), tăng phosphat máu( >10mg/dL hoặc tăng lên nhanh chóng), những triệu chứng của hạ canxi máu. Lượng acid uric nên được kiểm tra hàng ngày; sự phục hồi ở thận có thể được mong đợi khi acid uric< 10mg/dL.

97. Câu trả lời là B. Fondaparinux là một chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa được tổng hợp tương tự chuỗi đường 5 saccharid tìm thấy ở heparin. Đây là hợp chất đơn giản hơn heparin không phân đoạn hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp( LMWH), Fondaparinux hoạt động bằng cách gắn vào antithrombin và xúc tác cho quá trình ức chế yếu tố Xa. Ở đơn vị 5polysaccharid, íbndarapinux là qúa nhỏ để kết nối antithrombin với thrombin và không có khả năng ức chế thrombin. Fondarapinux được tiêm dưới da và sinh khả dụng đạt 100% mà không gắn protein máu. Tương tự LMWH, hiệu quả chống đông của nó cũng có thể dự đoán được do đó không cần phải theo dõi yếu tố Xa. Nó được đào thải qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Fondaparinux bị chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <30 mL/phút và nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút. Bệnh nhân trong câu hỏi có độ thanh thải creatinin là 32 ml/phút và không nên dùng fondaparinux.

Gần đây, fondaparinux được chấp nhận sử dụng trong dự phòng bệnh huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch( VTE) sau phẫu thuật thông thường và chỉnh hình. Thêm vào đó, Fondaparinux đã cho thấy là tương đương với heparin và LMWH trong điều trị ban đầu huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phối. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự tương đương của íòndaparinux và enoxaparin trong điều trị hội chứng vành cấp không có ST chênh. Một vài trường hợp được báo cáo thành công trong điều trị giảm tiểu cầu do heparin nhờ Fondaparinux và không có phản ứng chéo giữa Fondaparinux và những kháng thể gây giảm tiểu do heparin.Liều sử dụng Fondaparinux thường dùng là 7.5 mg mỗi ngày. Ở những bệnh nhân có cân nặng < 50 kg, liều dùng là 5mg. Tương tự, liều dùng cho bệnh nhân > 100 kg là 10mg.

98. Câu trả lời là A. Trong quá trình mang thai, tuyến vú phát triển dưới tác động của estrogen, progesteron, và hormon rau thai. Tuy nhiên, sự có mặt của một khối hạch/khối ở vú trong quá trình mang thai không bao giờ được coi là sự thay đổi hormon. K vú phát triển ở 1/4000- 1/3000 phụ nữ mang thai. Tiên lượng cho bệnh nhân K vú theo giai đoạn là không khác biệt giữa phụ nữ và phụ nữ có thai. Tuy nhiên, những phụ nữ có thai thường được chẩn đoán khi bệnh nặng hơn do sự chậm trễ trong chẩn đoán. Những phụ nữ có khối u dai dang ở vú nên được khám để chẩn đoán.

99. Câu trả lời là D. Thiếu máu không tái tạo được định nghĩa là tình trạng giảm toàn bộ huyết cầu, tủy xương nghèo tế bào. Tình trạng này có thể mắc phải, do thầy thuốc( hóa trị) hoặc đột biến( thiếu máu Fanconi). Thiếu máu không tái tạo mắc phải có thể do thuốc hoặc hóa chất, nhiễm virax, bệnh miễn dịch, huyết sắc tố niệu kịch phát về đêm, mang thai, hoặc tự phát. Thiếu máu không tái tạo do phản ứng đặc hiệu thuốc( bao gồm các thuốc sau đây và một số thuốc khác: Quinacrin, phenytoin, suníòlnamid, cimetidin) thường hiếm xảy ra nhưng nó có thể xảy ra khi dùng lượng lớn các thuốc này. Ở những trường hợp này thường không có đáp ứng phụ thuộc liều; phản ứng là đặc ứng. Viêm gan huyết thanh âm tính là một nguyên nhân gây thiếu máu không tái tạo đặc biệt là ở nam giới trẻ tuổi mà phục hồi sau viêm gan từ 1-2 tháng trước. nhiễm parvoviras B19 là nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu máu không tái tạo bẩm sinh, đặc biệt là ở những bệnh nhân có tan máu mạn và ví dụ thiếu máu hồng cầu hình liềm.

100. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này bị thiếu máu không tái tạo. Không có các loại thuốc hoặc độc chất nào được sử dụng mà gây ra đàn áp tủy, rất có thể là bệnh nhân có tổn thương qua trung gian miễn dịch. Những yếu tố sinh trưởng không có hiệu quả trong giảm sản tủy. Truyền máu nên được tránh trừ khi bệnh nhân cần đề phòng sự phát triển của các kháng thể. Glucocorticoid không có hiệu qủa trong thiếu máu không tái tạo. Những loại thuốc ức chế miễn dịch ( globulin ức chế tế bào T tiền thân và cyclosporin) đã được chứng minh là có hiệu quả ở các bệnh tự miễn với tỷ lệ đáp ứng lên tới 70%. Tái phát là phổ biến và hội chứng loạn sản tủy( MDS) hoặc bệnh bạch cầu ác tính có thể xuất hiện ở khoảng 15% các bệnh nhân được điều trị. ức chế miễn dịch là sự lựa chọn để điều trị cho những bệnh nhân không phù hợp để ghép tủy xương. Ghép tủy là phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay cho những bệnh nhân trẻ có anh chị em hiến tủy phù hợp. Ghép tủy phù hợp từ anh chị em ruột dẫn đến tỷ lệ sống kéo dài ở trên 80% các bệnh nhân, kết quả ở trẻ em khả quan hơn ở người lớn.

101. Câu trả lời là E. Sự kết hợp của tan máu trong lòng mạch( hemoglobin niệu) và huyết khối ở một vị trí bất thường( đặc biệt là ở gần các tạng trong ở bụng) nên được coi là chứng cớ để tìm kiểm bệnh huyết sắc tố niệu kịch phát ban đêm( PNH). PNH xảy ra do một đột biến mắc phải ở tế bào gốc dẫn đến thiếu chuỗi glycosylphosphatidylinositol trên bề mặt tế bào trong một dòng vô tính của bạch cầu hạt. chẩn đoán được thực hiện nhờ sự giảm các thụ thể CD 55 hoặc CD 59 ở các tế bào này. Xét nghiệm Ham hoặc ly giải đường sucrose không còn được sử dụng phổ biến. Các dòng tế bào vô tính bị thiếu hụt thường được phát hiện ở những bệnh nhân thiếu máu không tái tạo. K tuyến liên quan chặt chẽ với huyết khối( hội chứng Trousseau) và có thể gây ra cổ trướng, nhưng tan máu mà không kèm thiếu máu tan máu mao mạch hiếm xảy ra tình trạng này. Những nguyên nhân khác gây ra tình trạng tăng đông ví dụ như các nguyên nhân được liệt kê ở đây nên được kiểm tra nếu PNH âm tính.

102. Câu trả lời là B. Chẩn đoán phân biệt ở một bệnh nhân sốt tinh nhiệt do nhiễm ký sinh trùng Leishmania bao gồm các bệnh gây ra sốt và phì đại cơ quan. Đặc trưng của bệnh là tiền sử tiếp xúc với muỗi cát vào buổi tối hoặc xạm da khi khám lâm sàng. Sự đối màu ở da thường chỉ thấy được ở giai đoạn cuối của bệnh. Lao kê là một chẩn đoán phân biệt khác, nhưng không thích hợp với hình ảnh X quang bình thường. Xơ gan có thể biểu hiện theo cách này nhưng sốt dai dang không phải là đặc trưng, sốt do u sacom Kaposi( KS) có thể thấy ở những bệnh nhân HIV âm tính mà bị suy dinh dưỡng hoặc ức chế miễn dịch. chẩn đoán KS sẽ không thích hợp bằng nhiễm Leishmania ở bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc muỗi cát và sự thay đổi màu sắc da đặc trung trong giai đoạn cuối của bệnh. Thiếu máu tế bào hình liềm gây ra xơ teo lách chứ không gây lách to.

103. Câu trả lời là B. Bệnh nhân này có rối loạn về đông máu được đặc trưng bởi chảy máu tái phát ở các khoang với những tính chất đặc trưng gợi ý di truyền lặn hoặc di truyền liên kết NST X. PT kéo dài gợi ý thiếu hụt yếu tố VII, mà được di truyền lặn trên NST thường. Thời gian Thrombin cũng sẽ bình thường ở bệnh nhân này. Trong khi Hemophilia A( thiếu yếu tố VIII) và hemophilia B ( thiếu yếu tố IX) là những yếu tố hay bị thiếu hụt nhất tuy nhiên chúng lại không ảnh hưởng đến PT. Chúng gây ra kéo dài aPTT mà PT bình thường. Cả hai loại Hemophilia này đều di truyền liên kết NST X. Thiếu hụt prothrombin sẽ làm kéo dài aPTT, PT, thời gian thrombin. uống warfarin cũng có thể gây nên các tình trạng này nhưng không di truyền.

104. Câu trả lời là C. aPTT kéo dài trong khi PT bình thường phù hợp với tình trạng rối loạn chức năng các yếu tố VIII, IX, X, XII, kininogen trọng lượng phân tử cao, hoặc yếu tố Fletcher. Thiếu hụt di truyền hoặc dinh dưỡng những yếu tố này sẽ được sửa chữa ở phòng thí nghiệm bằng cách thêm huyết thanh từ một người bình thường. Sự có mặt của kháng thể đặc hiệu với những yếu tố đông máu được gọi là tình trạng ức chế mắc phải. Thường thì chúng hay đối kháng trực tiếp yếu tố VIII, mặc dù ức chế mắc phải prothrombin, yếu tố V, IX, X, XI đã được mô tả. Những bệnh nhân bị ức chế mắc phải thường là người cao tuổi( trung bình là 60 tuổi), phụ nữ mang thai hoặc hậu sản hiếm xảy ra hơn. Không có bệnh tiềm ẩn ở 50% các trường hợp. Những bệnh thường gây ra tình trạng này là các bệnh tự miễn, bệnh ác tính( u lympho, K tiền liệt tuyến), và bệnh da liễu, ức chế mắc phải yếu tố VIII hoặc IX biểu hiện trên lâm sàng tương tự như hemophilia do di truyền. Sự phát triển của rối loạn đông máu trong giai đoạn sau của cuộc sống là một gợi ý cho tình trạng ức chế mắc phải nếu không có tiền sử bệnh về đông cầm máu. nhiễm giang mai là một nguyên nhân gây ra bất thường của aPTT, nhưng kể từ khi đây là một hiện tượng trong thí nghiệm, nó không được liên kết với bệnh đông máu trên lâm sàng. Thiếu vitamin c có thể gây chảy máu lợi và đốm xuất huyết quanh nang lông nhưng không gây ra tụ máu khớp và aPTT kéo dài.Tiền sử hút thuốc lá và kết quả xét nghiệm thấy một bệnh mạn tính( thiếu máu, giảm albumin máu) trong trường hợp này làm ta nghĩ nhiều đến một bệnh ác tính.

105. Câu trả lời là A, (B cũng có thể được). Hemophilia A( thiếu hụt yếu tố VIII) và hemophilia B( thiếu hụt yếu tố IX) là không thể phân biệt được trên lâm sàng. Hemophilia A chiếm khoảng 80 % các trường hợp hemophilia. Tỷ lệ mắc hemophilia A là 1/5000 trong khi hemophilia B là 1/30000. Phân loại bệnh dựa vào mức độ thiếu hụt các yếu tố và có thể chia thành nghiêm trọng (lượng yếu tố thiếu còn <1%), trung bình ( 1-5%) hoặc nhẹ( 6-30%). Bệnh nhân trong câu hỏi này ở mức độ nhẹ. Hemophilia có thời gian chảy máu, số lượng tiểu càu, thời gian thrombin, PT là bình thường. chẩn đoán được thực hiện nhờ định lượng các yếu tố thiếu hụt. aPTT kéo dài trong hemophilia sẽ được sửa chữa bằng cách trộn với huyết tương bình thường. Những bệnh nhân bị ức chế mắc phải sẽ không sửa chữa được aPTT khi được trộn với huyết tương bình thường do lỗi này là qua trung gian kháng thể.

106. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này có dấu hiệu của xuất huyết tiêu hóa trên và PT kéo dài. Hemophilia không làm cho PT kéo dài. Các dấu hiệu này cho thấy có thể bệnh nhân bị xơ gan. Các bệnh nhân hemophilia được truyền các yếu tố đông máu có nguy cơ bị nhiễm HIV hoặc viêm gan c, việc này được tiến hành từ những năm 1970-1980. Ước tính năm 2006, > 80% các bệnh nhân hemophilia tuổi trên 20 bị nhiễm virax viêm gan C. Virax bất hoạt đã được giới thiệu từ năm 1980 và yếu tố VIII, IX tái tố hợp đã được sử dụng đầu tiên vào năm 1990. Viêm gan c là nguyên nhân chủ yếu gây mắc bệnh và là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở bệnh nhân tiếp xúc các yếu tố cô đặC. Những bệnh nhân này bị xơ gan tiến triển và các biến chứng bao gồm cổ trướng, giãn tĩnh mạch gây chảy máu. Bệnh gan giai đoạn cuối đòi hỏi phải được ghép gan và sẽ cứu chữa được xơ gan và hemophilia( gan sản xuất yếu tố VIII). Viêm gan B không phải là do truyền các chế phẩm máu ở một lượng đáng kể các bệnh nhân hemophilia. Bệnh túi thừa đại tràng và loét dạ dày tá tràng không giải thích tình trạng PT kéo dài. Những bệnh nhân có mức yếu tố VIII không đủ có khả năng bị chảy máu khớp nhiếu hơn là xuất huyết tiêu hóa và aPTT hơi dài là không thích hợp.

107. Câu trả lời là E. chẩn đoán phân biệt giữa DIC và bệnh gan giai đoạn cuối là sự thách thức đối với bác sĩ. Cả hai tình trạng này đều có các kết quả xét nghiệm: Tăng các sản phẩm do thoái hóa fibrinogen, aPTT và PT kéo dài, thiếu máu, giảm tiểu cầu. Khi nghi ngờ DIC, những xét nghiệm trên nên được làm lại 6-8 h một lần do những bất thường này có thể thay đổi đáng kể ở bệnh nhân DIC nghiêm trọng. nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn với kết quả cấy máu dương tính là một nguyên nhân gây DIC nhưng không được chẩn đoán.

108. Câu trả lời là E. Ở một bệnh nhân có Hb và Hct tăng, chẩn đoán ban đầu cần xác định đây là đa hồng cầu bằng cách định lượng khối lượng hồng cầu hay đây là đa hồng cầu giả tạo do giảm thể tích huyết tương. Điều này có thể là không cần thiết cho dù bệnh nhân có Hb> 20g/dL. Khi chẩn đoán xác định đa hồng cầu thứ phát được thực hiện nhờ định lượng khối hồng cầu và thể tích huyết tương, nguyên nhân gây đa hồng cầu phải được xác định. Nếu không có nguyên nhân rõ ràng gây đa hồng cầu thứ phát, nên kiểm tra lượng erythropoietin. Tăng erythropoietin gợi ý có thiếu oxy hoặc sản xuất erythropoietin tự động là nguyên nhân gây đa hồng cầu thứ phát. Tuy nhiên, erythropoietin bình thường cũng không loại trừ được tình trạng thiếu oxy. Erythropoietin thấp có ở bệnh tăng hồng cầu vô căn, nguyên nhân thích hợp nhất gây đa hồng cầu ở bệnh nhân này. PV thường được phát hiện ngẫu nhiên khi xét nghiệm thấy tăng hemoglobin do bất cứ nguyên nhân gì. Khi các triệu chứng biểu hiện, những than phiền của bệnh nhân thường là đau đầu, chóng mặt, ù tai, thiếu máu cục bộ. Bệnh nhân cũng có thể phàn nàn do ngứa sau khi tắm. Chứng đau đỏ đầu chi là phức hợp các triệu chứng đau, nóng, ban đỏ ở đầu chi và có liên quan với tình trạng đa hồng cầu ở bệnh nhân PV. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc và lách to cũng có thể thấy. Ngoài tình trạng tăng khối lượng hồng cầu và giảm Erythropoietin, các xét nghiệm khác có thể thấy ở bệnh nhân PV là tăng tiểu cầu, bạch cầu. Acid uric và phosphatase kiềm cũng có thể tăng lên, nhưng không chẩn đoán PV. Khoảng 30% các bệnh nhân PV bị đột biến JAK2 V617F đồng hợp tử và 70 % là dị hợp tử. Đột bến này nằm ở nhánh ngắn NST 9 và dẫn đến kích hoạt protein JAK, tyrosin kinase mà làm cho các tế bào hòng cầu kháng lại sự chết tế bào theo chương trình và sau đó là tiếp tục sản xuất hồng cầu phụ thuộc vào erythropoietin. Tuy nhiên, không phải tất cả cá bệnh nhân PV có đột biến này. Do đó không có lời khuyên thực hiện xét nghiệm chẩn đoán PV vào thời điểm này. Sinh thiết tủy xương không đặc hiệu ở bệnh nhân PV và không được thực hiện.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com