BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-81. Loại vi rus nào sau đây thường gây bệnh đường hô hấp ở trẽ nhũ nhi và trẻ em?

A. Adenoviras

B. Enterovirus

C. Viras hợp bào hô hấp

D. Parainfluenza viras

E. Rhinovirus

IV-82. Một vài thành viên trong gia đình nhập phòng cấp cứu địa phương 2 ngày nay sau khi có chuyển đi picnic lớn của gia đình hè rồi, nơi họ có ăn thịt và salad. Tất cả họ đều phàn nàn về tiêu chảy nhiều, đâu đầu, sốt, và mêt mỏi. Triệu chứng của họ bắt đầu sau 24h sau cuộc picniC. Mọi người ăn món xúc xich hun khói Aunt Emma’s đều bị. Công thức máu thường quy và phân đều âm tính đến hôm nay. Điều nào sau đây đúng về viêm dạ dày ruột do Listeria ?

A. Điều trị kháng sinh là không cần thiết cho nhưng ca không phức tạp.

B. Người lành không triệu chứng có thể dễ gây lây nhiễm qua đường phân miệng.

C. Bệnh dạ dày ruột có thể gây nên bởi nuốt phải một loại sinh vật.

D. Bệnh này liên quan đến độc tố trung gian, và vi sinh vật không hiện diện vào thời điễm nhiễm.

E. Lây truyền giữa ngươi với người là nguyên nhân phổ biến gây bùng phát dịch.

IV-83. Bằng chứng nào sau đây gây khó phân biệt bệnh viêm tủy xương ở bàn chân đái tháo đường trên hình ảnh học hiện nay. (phim phang, CT, MRI, siêu âm, và xạ hình xương 3 pha)?

A. Abscess

B. Viêm mô tế bào

C. Gãy xương

D. Bệnh xương có nguồn gốc thần kinh

E. u

IV-84. Họ viras đường một ở người bao gồm polioviras, coxsackievirases, enterovirases, và echoviras. Điều nào sau đây đúng khi nhiễm một trong các thành viên họ viras nêu trên?

A. Trong số nhưng trẻ bị nhiễm polioviras, liệt rất phổ biến.

B. Enterovirases không thể lây truyền qua truyền máu và vết cắn của côn trùng.

C. Khi phơi nhiễm trong bào thai, kháng thể chống enteroviral của mẹ không bảo vệ đượC.

D. Trẻ vị thành niên và người lớn dễ bị nhiễm nhiều nhất, mặc dù bệnh thường nặng phổ biến ở trẻ em.

E. Liệt do nhiễm polioviras rất phổ biến ở các nước đang phát triển.

IV-85. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục nào sau đây (STIs) phổ biến ở Mỹ?

A. Lậu

B. Herpes simplex viras (HSV) 2

C. HIV-1

D. Human papilloma viras

E. Giang mai

IV-86. Một người phụ nữ 38 tuổi nhập khoa cấp cứu vì đau bụng dữ dội. Cô ta không có tiền căn bệnh cũng như phẫu thuật trước đây. Cô ta cũng nhớ rằng trước giờ cũng không có khó chịu ở bụng, tiêu chảy, tiêu phân nâu đen hay đỏ tươi từ trực tràng, buồn nôn hay nôn trước đó. Cô ta có ăn món cá sống ướp chanh tại nhà hàng Peruvian 3 h trước khi nhập viện. Khám thấy cô ta mệt mỏi dữ dội và nôn khan. nhiệt độ 37.6°C; nhịp tim 128 /phút; huyết áp 174/92 mmHg. Khám lưu ý tình trạng bụng mềm, phản ứng dội âm tính. Nhu động ruột tăng. Khám hậu môn trực tràng bình thường và guaiac test âm tính. Khám khung chậu không lưu ý gì. Số lượng bạch cầu 6738/µL; hematocrit 42%. Các thông số sinh hóa toàn bộ, lipase và amylase đều trong mức giới hạn bình thường. CT bụng cho thấy không có gì bất thường. Bạn nên làm gì tiếp theo ?

A. CT mạch máu vùng bụng

B. Siêu âm bụng chậu C. Cho thuốc ức chế bơm proton và theo dõi tiếp

D. Siêu âm ¼ trên phải bụng

E. Nội soi dạ dày tá tràng

IV-87. Những triệu chứng lâm sàng nào sau đây giúp loại trừ bệnh sốt rét ở những người mới du lịch trở về từ những nước nhiệt đới có dịch tễ sốt rét?

A. Tiêu chảy

B. Không có sốt đột ngột

C. Không có lách to

D. Rét run và đau sau hốc mắt

E. Không có triệu chứng nào ở trên

IV-88.Kết quả xét nghiệm huyết thanh nào sau đây cho kết quả nhiễm cyto-megalovirax (CMV) ở người nhận sau ghép thận có nguy cơ cao nhất?

A. Người hiến CMV IgG âm tính, người nhận CMV IgG âm tính

B. Người hiến CMV IgG âm tính, người nhận CMV IgG dương tính C. Người hiến CMV IgG dương tính, người nhận CMV IgG âm tính

D. Người hiến CMV IgG dương tính, người nhận CMV IgG dương tính

E. Nguy cơ là tương đương nhau bất kể kết quả chẩn đoán huyết thanh là gì. IV-89. Điều nào sau đây nói về abcess gan là đúng?

A. Abcess gan do amib chỉ có thể loại trừ khi chọc dịch và soi mủ.

B. Phosphatase kiềm, xét nghiệm thường dùng trong đánh giá chức năng gan, bất thường khi có sự hiện diện của abcess gan.

C. Candida species gần như phân lập được hầu hết ở bệnh nhân có abcess phát triển từ kết quả của bệnh lý phúc mạc hay vùng chậu.

D. Bệnh nhân bị abcess gan gần như luôn luôn đau ở % trên bụng phải.

E. Tất các điều trên đều đúng.

IV-90. Các phương pháp điều trị nấm sau đây đều có thể dùng để điều trị nấm Candida albicans ngoại trừ

A. amphotericin B

B. Caspofungin

C. fluconazole

D. Terbinafine

E. voriconazole

IV-91. Một người đàn ông 40 tuổi, nhập viện vì sốt, nối hạch mềm, và đau % trên phải bụng. 2-3 tuần nay. Ông ta đã bị sụt cân và ớn lạnh cả năm qua. Khám thấy ông ta có sốt và nấm miệng. Có hạch cổ trước mềm <1 cm gan to và mềm. Ông ta được chẩn đoán (CD4+ lymphocyte = 12/μL và HIV RNA 650,000 copies/mL). Cấy máu mọc Mycobacterium avium. Ông ta được điều trị rifabutin và clarithromycin, kèm với dapsone để dự phòng Pneumocystỉs , và được xuất viện sau 2 tuần sau đó khi đã hết sốt. Ông ta tiếp tục điều trị tiếp HIV 4 tuần tiếp theo và bắt đầu dùng tenoíbvir, emtricitabine và efavirenz. Hai tuần sau nữa, ông ta ừở lại với sốt, đau cố, và đau bụng. nhiệt độ lúc này 39.2°c, nhịp tim 110/phút, huyết áp 110/64 mmHg, và độ bão hòa oxy bình thường. Hạch cố của ông ta giờ đã to 2 cm và rất mềm, và một trong số đó đã dò ra da với dịch mủ vàng, nhuộm AFB dương tính. Ông ta cũng có gan to và mềm. chẩn đoán gần nhất nào để giải thích tình trạng bệnh của ông ta?

A. Viêm màng não do Cryptococcal

B. Điều trị HIV thất bại

C. Hội chứng tái hoạt miễn dịch với Mycobacterium avium

D. Kaposi’s sarcoma

E. Điều trị thất bại Mycobacterium avium do kháng thuốC.

IV-92. Điều nào sau đây nói về phòng chống lây nhiễm vi rus hô hấp hợp bào (HRSV) ở trẻ em là đúng?

A. Tất cả trẻ em đã từng nhập viện hơn 2 lần/năm nên được chích vaccine ngừa HRSV.

B. Chỉ có đề phòng bao vây mới có vai trò đề phòng bệnh.

C.Trẻ em nên được tiêm vaccine từ lúc sinh.

D. Vaccine chứa viras không hoạt lực nên được xem xét cho trẻ <2 tuổi.

E. kháng thể RSV globulin nên được cho hàng tháng ở trẻ <2 tuổi sinh thiếu tháng.

IV-93. Một người phụ nữ 52 tuổi, bị xơ gan do rượu, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, varic thực quản, và tiền căn bệnh não gan, nhập viện vì lơ mơ vài ngày nay. Chồng cô ta khai rằng bệnh nhân có dùng thuốc trước đó. Những thuốc đó là labetalol, furosemide, aldactone, và lactulose. Khám lưu ý nhiệt độ 38.3°c, nhịp tim 115 /phút, huyết áp 105/62 mmHg, tần số thở 12 nhịp/phút, và độ bão hòa oxy 96% thở khí trời. Bệnh nhân ngủ gà, chỉ tỉnh khi trả lời câu hỏi, và mất phương hướng. Cô ta có rung vẫy nhẹ. Phối trong. Khám tim không lưu ý gì. Bụng to và căng nhưng không đau. Phù chân 3+ tới đùi. She is guaiac âm tính. Những dây thần kinh sọ và sức cơ tứ chi đối xứng và bình thường. Xét nghiệm cho thấy số lượng bạch cầu là 4830/μL, hematocrit = 33% (baseline = 30%), số lượng tiểu cầu là 94,000/µL. Thông số chuyển hóa khác không có gì lưu ý. Xét nghiệm cần làm thêm để chan đoán bệnh?

A. CT scan đầu

B. Nội soi thực quản, dạ dày

C. Chọc dò dịch báng

D. Thử nghiệm điều trị lactulose

Đo nồng độ ammonia huyết thanh

IV-94. Một phụ nữ 64 tuổi, nhập viện vì rối loạn tri giác. Bà ta mới trở về từ chuyển đi bè trên sông mùa hè ở Colorado. Chồng bà ta nói rằng ba ta lơ mơ, dần đến hôn mê và lú lẫn, ảo giác đã 3 ngày nay. Bà ta không có tiền căn sử dụng thuốc quá liều hay bệnh lý tâm thần trước đó. Khám lâm sàng lưu ý nhiệt độ 39°c (102.2°F), tăng trương lực cơ, và tăng phản xạ Bà ta mê sảng và mất định hướng đối với những người xung quanh. Không có dấu cố gượng. Dịch não tủy trong với số lượng bạch câu là 15 tế bao/µL với 100% lymphocytes, protein 1.0 g/L (100 mg/dL), và glucose 4.4 mmol/L (80 mg/dL). Nhuộm Gram dịch não tủy không tiềm tìm thấy vi khuẩn. Bạn nghi ngờ bệnh nhân nhiễm West Nile virus. Xét nghiệm nào sau đây cần thiết để giúp chẩn đoán?

A. Chọc dò dịch não tủy

B. Đo nồng độ kháng thể IgM dịch não tủy

C. MRI não và cột sống

D. PCR dịch não tủy

E. Soi phân

IV-95. Bệnh nhiễm cúm nào sau đây hiếm nhưng gây biến chứng ngoài phổi nghiêm trọng?

A. Chàm bội nhiễm lan tỏa

B. Viêm cơ

C. Viêm đa khớp

D. Viêm kết mạc mủ

E. viêm phổi thứ phát gây ra bởi Staphyl coccus aureus

IV-96. Bạn là một sinh viên y của đại học y khoa Arizona. Bạn phải đánh giá 3 sinh viên phàn nàn rằng họ bị sốt, lạnh run, đau các khớp, ho nhưng không có máu, và khó chịu ở ngực, và một trong số bệnh nhân đó có ban ở da ở chi với nhiều xuất huyết đa dạng. X quang ngực tương tự ở cả ba với rốn phổi to và tràn dịch màng phổi lượng ít. Hỏi kỹ hơn bạn phát hiện rằng họ đang theo lớp khảo cố học và đang thực hành khai quật một tuần trước. chẩn đoán của bạn là

A. đơn nhân

B. viêm phổi do aspergillosis nguyên phát

C. viêm phổi do coccidioidomycosis nguyên phát

D. viêm phổi do histoplasmosis nguyên phát

E. viêm phổi do streptococcus

IV-97. Một người nhập cư gần đây từ Burundi, 34 tuổi khám vì sốt, đau đầu, rét run, sợ ánh sáng, viêm kết mạc, và mệt mỏi. Anh ta đã sống ở trại tị nạn 10 năm trước. Ở trại tị nạn, anh ta được điều trị bệnh sốt không rõ nguyên nhân. Từ khi đến Mỹ 7 năm nay, anh ta làm công việc với máy tính và sống ở khu trung tâm phía tây bắc thành phổ và không đi đâu xa. cấy máu âm tính. Trước đó 5 ngày, anh ta có tụt huyết áp, viêm phổi, bệnh não, và xuất huyết toàn thân ngoài trừ mặt. Sinh thiết rash da, làm hóa mô miễn dịch gợi ý nhiễm rickettsial. Loài rickettsia nào sau đây gây bệnh cảnh như vậy ở bệnh nhân này?

A. Coxiella bumetii (sốt Q)

B. Rickettsia africae ( sốt African tick-bome)

C. Rickettsia prowazekii (sốt rận)

D. Rickettsia rickettsii (Sốt được phát hiện đầu tiên ở miền núi Rocky)

E. Rickettsia typhi (sốt phát ban chuột)

IV-98. Bạn là bác sĩ tư vấn qua điện thoại đang làm việc ở vùng ngoại ô. Bạn nhân được cuộc gọi từ một người phụ nữ 28 tuổi với tiền căn bị sarcoidosis mà không điều trị gì. Cô ta phàn nàn vì khởi phát đau cứng bụng cấp tính Và nôn nhiều đợt nhưng không ra máu. Cô ta không nhức đầu khi đứng hay mất tri giác. Hỏi sâu hơn, bệnh nhân khai rằng 5h trước, bệnh nhân có ăn trưa với bạn bè tại nhà hàng Trung Quốc. Cô ta ăn dĩa cơm chiên với thịt gia cầm. Bạn nên làm gì cho bệnh nhân này ?

A. Bảo bệnh nhân đi đến khoa cấp cứu gần nhất để được hồi sức cấp cứu với truyền dịch.

B. Khởi đầu điều trị kháng sinh với azithromycin.

C. Khẳng định lại với bệnh nhân rằng bệnh này sẽ tự khỏi và không cần thiết phải điều trị gì thêm nếu cô ta uống nước đủ.

D. đề nghị bệnh nhân nên chụp CT để xem có bị viêm ruột thừa không?

E. đề nghị bệnh nhân chích tĩnh mạch vancomycin và Ceftriaxone bởi vì cô ta đang bị suy giảm miễn dịch vì bệnh sarcoidosis.

IV-99. Xét nghiệm huyết thanh Borrelia burgdorferi được chỉ định cho những bệnh nhân nào sau đây, vốn tất cả đều ở vùng dịch tễ bệnh Lyme?

A. Hướng đạo sinh nữ, 19 tuổi, khám vì đợt thứ 2 của khớp gối trái và mắt cá phải bị viêm, đỏ, và đau.

B. Một thợ sơn nhà, nam 23 tuôỉ vì vết thương đỏ lan ra từ vết ve cắn

C. Một phụ nữ 36 tuổi, bảo vệ công viên, khám vì ban ở gò má, đau/viêm khớp lan tỏa ở vai, gối, đốt bàn ngón và đốt gian ngón gần, viêm màng ngoài tim và viêm vi cầu thận cấp.

D. Một người phụ nữ với mệt mỏi, ớn lạnh và đau khớp đã lâu

E. Một người làm vườn, nam, 46 tuổi khám vì sốt, lạnh run, đau khớp/đau cơ di chuyển, và ba vết thương nối đỏ.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-81. Câu trả lời là C. Trong khi rhinovirus gần như là tác nhân gây bệnh do virus phổ biến nhất ở người, thì virus hô hấp hợp bào là tác nhân gây bệnh đường hô hấp thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Adenovirus cũng là một tác nhân khác gây cảm lạnh và viêm họng ở trẻ em. Enterovirases có thể gây bệnh cảnh sốt ở nhiều mức độ khác nhau và hiếm khi gây nhiễm đường hô hấp trên. Viras á cúm thường gây viêm thanh thiệt và viêm khí phế quản ở trẻ em.

IV-82. Câu trả lời là A. Listeria monocytogenes gây bệnh dạ dày một khi ăn phải thức ăn có nhiễm nồng độ cao vi khuẩn này. Vi khuẩn này có thể sống sót và nhân lên ở nhiệt độ tủ lạnh, vì thế thịt, phô mai, xúc xích và sữa là những nguồn bệnh phổ biến. Tỉ lệ tấn công rất cao, gần như 100% bệnh nhân bị nhiễm có triệu chứng. Triệu chứng khởi phát trong vòng 48h sau phơi nhiễm, và không có tình trạng người lành mang bệnh kéo dài. Lây từ người sang người (hơn là trực tiếp từ mẹ sang bào thai) không xảy ra trong các vụ dịch. Trong khi vi khuẩn có vài yếu tố độc lực dẫn đến triệu chứng lâm sàng, vi khuẩn, không phải là độc tố chuyên biệt, gây trung gian nhiễm. Một lượng lớn chất được tiêm chủng cần thiết để gây ra triệu chứng. Các nghiên cứu bệnh chứng cho thấy <5% người lớn không triệu chứng có soi phân dương tính, và lây truyền qua phân không phổ biến. Triệu chứng kinh điển bao gồm sốt, như đã mô tả ở ca trên. Bệnh dạ dày ruột này tự giới hạn nên không cần điều trị kháng sinh.

IV-83. Câu trả lời là D. Bệnh thần kinh xương, hay bàn chân Charcot, đặc trưng bởi sự phá hủy xương và khớp bàn chân ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát kém, kéo dài. biểu hiện mạn tính của bệnh bao gồm ngón chân búa và đáy bàn chân cong. Bàn chân trong giai đoạn cấp thường đỏ và ấm, với dấu nảy của mạch theo sau khởi đầu biến dạng khớp. Tình trạng nàu khó có thể phân biệt với viêm mô tế bào, viêm tủy xương, và nhiễm trùng mô sâu, đặc biệt khi có sự hiện diện của vết loét. Thật không may, các phương tiện hình ảnh hiện nay vẫn có thể nhầm lẫn viêm tủy xương cấp với bệnh thần kinh xương biến đổi mạn. Một thách thức khác, sự hiện diện của bàn Charcot Với vết loét và các chuỗi viêm tủy xương sau đó. Thông thường, MRI đủ để chẩn đoán phân biệt giữa viêm mô tế bào hay u, siêu âm có thể hữu dụng trong abscess, MRI và phim thẳng giúp ích trong gãy xương. Sinh thiết để soi vi thế có thể xác đinh sự có mặc và nguyên nhân của viêm tủy xương.

IV-84. Câu trả lời là B. Enterovirases là viras chứa chuỗi đơn RNA nhân lên trong dạ dày một, nhưng hiếm gây ra bệnh dạ dày ruột. Sự lây truyền ở người chủ yếu qua đường phân miệng; enterovirases không lây qua truyền máu hay các đọng vật tiết túC. nhiễm thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; bệnh cảnh nặng ở trẻ mới sinh; trẻ lớn và người lớn. Hầu hết nhiễm polioviras ó triệu chứng hoặc gây bệnh cảnh nhẹ. Trước khi có chủng ngừa polio rộng rãi, liệt thường hiếm gặp khi nhiễm polioviras và ít thấy ở các nước phát triển, do tình trạng phơi nhiễm sớm. Bệnh bại liệt do nhiễm polio phổ biến hơn ở người lớn, phụ nữ có thai, hay người có tổn thương hay chấn thương thần kinh trung ương. Sự tiếp xúc với kháng thể từ mẹ giảm nguy cơ mác có triệu chứng ở trẻ mới sinh.

IV-85. Câu trả lời là D. (Chap. 124) viras papilloma ở đường sinh dục người là nguyên nhân gây nhiễm qua đường tình dục phổ biến nhất ở Mỹ. Một nghiên cứu gần đây dựa trên huyết thanh của những sinh viên cao đang nữ cho thấy 60% bị nhiễm trong 5 năm. Con số hày quan trọng cho sự hiệu quả của vacccine gần đây và tầm soát ung thư cố tử cung. Gần 20-25% dân số Mỹ trong 11-12 năm có huyết thanh dương tính với HSV-2. Tỉ lệ nhiễm cao ở dân số có vài yếu tố như nhiễm kéo dài, lây truyền tiếp tục ở những người nhễm tiềm ẩn do HSV-2 tạo vỏ bao không gây triệu chứng dưới niêm mạc sinh dục, và tỉ lệ nhiễm cao ở những người một vợ một chồng. Những đặc điểm khác nhau liên quan đến nhiễm khuẩn STIs như lậu và giang mai, có tần xuất mắc cao ở những người hay thay đổi bạn tình. nhiễm HIV-1 vaabx còn cao ở những dân số nguy cơ cao (nam ngủ với nam, tiêm chích, quan hệ không an toàn, và di cư từ vùng có dịch tễ cao)

IV-86. Câu trả lời là E. Bệnh nhân này chẩn đoán sơ bộ là nhiễm anisakiasis. Đây là tình trạng nhiễm trùng sơ sinh nơi mà người là vật chủ tình cờ. Nó xảy ra nhiều giờ đến nhiều ngày sau khi nuốt phải trứng trước đó ở thịt cá. Yếu tố nhiễm chính là ăn cá sống. biểu hiện giống đau bụng cấp. Dựa trên tiền sử và nội soi dạ dày dùng đẻ chẩn đoán và điều trị. Giun kí sinh vào niêm mạc dạ dày gây nên đau bụng và cần phải loại bỏ bằng nội soi hoặc hiếm hơn là phẫu thuật. Không có điều trị nhiễm anisakiasis.

IV-87. Câu trả lời là E. Tất cả khách du lịch hay người nhập cư có sốt, vừa trở về từ vùng dịch tễ sốt rét cần phải xét nghiệm kí sinh trung sốt rét hay không trước khi có bằng chứng ngược lại. p. /aỉciparum là tác nhân hay nhiễm nhất ở khách du lịch, có thể gây tử vong nếu không điều trị, và các những đặc điểm đủ để đánh giá loại trừ sốt rét. Lách to là dấu hiệu thường gặp của sốt rét nhưng không phải lúc nào cũng gặp. nhiễm p. vivax và p. ovaỉe thường gây sốt cơn nhưng không đủ ý nghĩa để đánh giá; Đặc điểm này thường hiếm thấy ở nhiễm P. falciparum. Mệt mỏi nhiều và đau đầu vùng sau gáy thường hướng đến chẩn đoán sốt dengue, nhưng cũng có thể gặp ở Sốt rét.Đau bụng cũng rất thường gặp ở sốt rét, và nhiều khi cũng có tiêu chảy.

IV-88. Câu trả lời là A. Khi người cho tạng có huyết thanh IgG CMV dương tính và người nhận âm tính, nguy cơ rất cao nhiễm CMV nguyên phát cho người nhận. Tuy nhiên nếu người nhân có IgG dương tính, CMV có thể tái hoạt lại. Khi cả người cho và người nhận có huyết thanh âm tính, nguy cơ nhiễm CMV thấp nhất nhưng không bằng không, do sự tiếp xúc với kí chủ bị nhiễm có thể đãn đến nhiễm CMV nguyên phát. Không giống như tất cả các ca ghép tạng khác, nhiều người cho và người nhân có huyết thanh âm tính không điều trị dự phòng với ganciclovir. Ở bệnh nhân có CMV IgG âm tính và nhân ghép tạng từ người cho có IgG CMV âm tính, truyền máu nên từ người nhận có IgG CMV âm tính hay bộ lọc bạch cầu máu để giảm nguy cơ nhiễm CMV nguyên phát.

IV-89. Câu trả lời là B. Dữ liệu vi sinh là tiêu chuẩn để đánh giá nguồn abscess gan. Mầu cấy mủ nhiều vi khuẩn hay cấy máu nhiều trực khuẩn gram âm, enterococcus và kị khí gợi ý nguồn nhiễm từ vùng bụng chậu. nhiễm nấm gan lách một khi xuất hiện trong bệnh bạch cầu hay cấy ghép tế bào không nhận điều trị nấm. Nấm trong máu sẽ qua hệ tình mạch cửa với khả năng lọc thấp do giảm bạch cầu. Bạch cầu non liên quan đến triệu chứng của abscess gan. nhiễm nấm gan lách hiện quá hiếm, do sử dụng fluconazole ở bệnh nhân suy giảm bạch cầu. Một số loài như Streptococcus milleri và Staphylococcus aureus có thể gây nhiễm khuẩn huyết nguyên phát và cần tầm soát nguồn nhiễm này, phụ thuộc vào môi trường cấy. Abscess gan do amib nên nghi ngờ ở những người nguy cơ cao như du lịch, trước đó có huyết thanh chẩn đoán amib âm tính, có thể loại trừ bệnh mà không cần chọc hút abscess qua da. sốt là một dấu hiệu thường thấy trong abscess gan. Chỉ 50% bệnh nhân có abscess gan ở bên phần tư bụng phải, gan to và vàng da. Vì thế một nửa còn lại có thể không có triệu chứng khu trú ở gan. Sự tăng phosphatase kiềm rất nhanh để nghi ngờ abscess gan, hiện diện đến 70% các trường hợp. Các chức năng bất thường khác của gan thường ít gặp

IV-90. Câu trả lời là D. Tất cả bệnh nhân niễm nấm ('andida máu nên được điều trị kháng nấm toàn thân. TerbinaỄne là thuốc dùng để nhiễm nấm kẽ chân. Fluconazole tỏ ra có hiệu quả trị Candida trong máu và hiệu quả ngang với amphotericin và Caspofungin. Ví dụ, Candida gỉabrata thường hay kháng fluconazole. Voriconazole cũng có tác dụng chống lại Candida albicans nhưng có sự tương tác nhiều thuốc làm nó ít được dùng để điều trị. Azoles như là fluconazole và voriconazole thường ít tác dụng chống lại C. gỉabrata và C. kruseỉ. Nhiều nhà lâm sàng vì thế thích khởi đầu điều trị với Caspofungin hay amphotericin ở bệnh nhân nhiễm nấm candida máu tới khi cấy nấm được xác định là C. albicans. Caspofungin và những echinocandin thường phổ biến do tác dụng kháng nấm phổ rộng chống lại hầu hết các nấm và tác dụng phụ ít nghiêm trọng. Amphotericin B có hiệu quả chống nhiễm nấm máu nhưng thường gây lạnh run, mất điện giải và suy thận. Nhiều công thức lipid mới đang chứng minh có hiệu quả ở nhiều mức độ khác nhau.

IV-91. Câu trả lời là C. Hội chứng phục hồi miễn dịch (IRIS) thường gặp sau khi khởi đầu điều trị thuốc kháng ritrovirus (ART) ở những bệnh nhân AIDS và nhiễm trùng cơ hội (OI). Nó là một hội chứng xảy ra tinh trạng nhiễm trùng cơ hội được nhân biết trước đó xấu đi mặc dù giải đoạn điều trị ban đầu cải thiện sau phác đồ chuẩn cho nhiễm cụ thể, hoặc khi một nhiễm trùng cơ hội trước đó không được nhận ra bị bại lộ khi dùng ART. Bệnh cảnh sau đó xảy ra do té bào miễn dịch được tái hoạt và nhận ra sự hiện diện của tác nhân gây bệnh vốn trước đây không đủ tế bào T để đáp ứng với bệnh nhân chưa hiện hiện lâm sàng trước khi dùng ART. Nhiều tác nhân nhiễm trùng cơ hội được biết theo cách này như Cryptococcus, Mycobacterium tuberculosis, và Mycobacterium avium complex (MAI/MAC) là phần lớn các tác nhân liên quan đến IRIS. Các yếu tố nguy cơ IRIS là số lượng tế bào lympho CD4+ thấp lúc khởi đầu điều trị ART. IRIS có thể là thách thức chẩn đoán và là tình trạng đi ngược lại với biểu hiện lâm sàng và mức độ nặng. Phụ thuộc vào hệ cơ quanva tác nhân liên quan, sự kháng thuốc OI và nhiễm trùng OI mới có thể được coi thỉnh thoảng cần sinh thiết và Cấy. Trong trường hợp này, biểu hiện của các cơ quan chồng lấp lên nhau, mức độ kháng MAI của thuốc thấp, và thời gian giới hạn hội chứng hướng tới IRIS. Điều trị bằng thuốc kháng viêm nonsteroid và thỉnh thoảng glucocorticoid. Điều trị bệnh nhiễm trùng cơ hội phải tiếp tục và tất cả nỗ lực phải duy trì ART, ngoại trừ tình trạng nghiêm trọng nhất trên lâm sàng.

IV-92. Câu trả lời là E. Virus hô hấp hợp bào (HRSV), trước đây được biết như RSV, là một RNA paramyxovirus. HRSV là tác nhân gây bệnh hô hấp phổ biến ở trẻ em, đứng đầu trong các nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp dưới ở trẻ nhũ nhi, và là nguyên nhân phổ biến gây hội chứng giống cúm. Nó là tác nhân phổ biến và quan trọng trong bệnh viện. Ig RSV, cũng được biết đến với tên palỉvỉzumab, được chấp thuận là thuốc chích hàng tháng cho trẻ <2 tuổi có bệnh tim bẩm sinh hay bệnh phổi hay sinh non cũng như mang ý nghĩa phòng nhiễm RSV. Nó tỏ ra không có lợi ích trong viêm phổi do HRSV. Nên phòng ngừa bệnh đặc biệt là nơi có tỉ suất mắc cao; tuy nhiên, với tác dụng của vaccine RSV không chỉ ngăn ngừa. Vaccine chứa RSV toàn phần, bất hoạt thử nghiệm cho thấy bệnh nhân nhận được vaccine lại dễ nhiễm RS V. Cho đến nay chưa có vacxin nào được phát triển hoàn thiện.

IV-93. Câu trả lời là C. Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát là biến chứng của xơ gan báng bụng. Bệnh cảnh có thể bỏ sót do chỉ 80% bệnh nhân có sốt, và triệu chứng ở bụng rất thay đổi. Vì thế, khi bệnh nhân xơ gan, có bệnh não gan, sốt, và/hoặc mệt mỏi, chẩn đoán nên được cân nhắc và loại trừ. Trong trường hợp này, bạch cầu đa nhân dịch ở bụng >250/μL có thể chẩn đoán viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát thậm chí khi nhuộm gram âm tính. Chọc dịch màng bụng đôi khi cần cung cấp thông tin về vi sinh. CT đầu sẽ hữu dụng trong chẩn đoán phù não liên quan đến bệnh não gan hay sự hiện diện dấu thần kinh khu trú gợi ý xuất huyết dưới nhện. Bệnh nhân xơ gan có nguy cơ cao xuất huyết tiêu hóa và có thể làm nặng thêm bệnh não gan do tăng hấp thu protein ở một. Nội soi dạ dày tá tràng để giúp chẩn đoán và điều trị, cụ thể nếu trong phân có máu hay có bằng chứng nôn ra máu hay dịch nâu đen. Trong trường hợp này, không có bằng chứng của xuất huyết tiêu hóa và giảm độ tập trung hồng cầu nhẹ có thể gợi ý viêm phúc mạC. Đo nồng độ amoniac huyết thanh có thể gợi ý bệnh não gan, nếu tăng, nhưng không đủ tiêu chuẩn để xác nhân hay loại trừ chần đoán.

IV-94. Câu trả lời là B. Từ khi phát hiện ở Hoa Kì vào năm 1999, West Nile virus (WNV) gây 1000-3000 ca viêm não với 300 ca tử vong hàng năm. Nó là ílaviviras cùng họ với tác nhân gây viêm não Nhật Bản và St. Louis. Bệnh thường xuất hiện nhiều vào mùa hè, thường bùng no thành dịch trong cộng đồng, liên quan đến tử vong lớn. Ước tính khoảng 1% nhiễm gây viêm não, với số còn lại dưới mức lâm sàng hay tự khỏi. Người lớn tuổi, đái tháo đường, và có bệnh thần kinh trung ương trước đó có nguy cơ cao viêm não. WNV không cấy được, và cũng chưa có xét nghiệm PCR. Xét nghiệm tìm kháng thể IgM bình thường không qua hàng rào máu não, và sự hiện diện trong dịch não tủy do intrathecal sản sinh trong nhiễm cấp WNV. MRI bất thường chỉ 30% trường hợp nhiễm WNV, ít gặp hơn là viêm não do herpes simplex viras. cấy phân có thể hữu ích giúp đánh giá chẩn đoán viêm não màng não hay viêm não nhưng không do WNV.

IV-95. Câu trả lời là B. Viêm cơ và tiêu cơ vân sau đó hiêm gặp nhưng biến chứng nặng nề của nhiễm cúm. Suy thận có thể gặp. Đau cơ là triệu chứng báo trước của nhiễm cúm, nhưng viêm cơ đặc trưng bởi tăng creatine phosohokinase và đau cơ rất thường gặp. Bệnh sinh cho biến chứng này chưa được rõ. Biến chứng ngoài phổi của cúm bao gồm viêm não, viêm tủy cắt ngang, và $ Guillain-Barré mặc dù mối liên quan đến virus cúm vẫn chưa rõ. Viêm cơ tim và màng ngoài tim từng được nói đến trong những năm 1918-1919 khi có dịch cúm. Biến chứng nghiêm trọng nhất của cúm là viêm phổi vi khuẩn thứ phát, như là Staphylococcus aureus. Viêm khớp, viêm kết mạc, và chàm không được coi là biến chứng của nhiễm cúm.

IV-96. Câu trả lời là C. Coccidioides ỉmmỉtỉs là một loại nấm tìm thấy trong đất ở tây nam Hoa Kì và Mexico. Gây bệnh khu trú sau 10-14 ngày sau phơi nhiễm, và gây nhiễm với những người có nguy cơ cao bao gồm khảo cố học, thợ đá, quân đội, và công nhân xây dựng. Chỉ 40% viêm phổi nguyên phát là có triệu chứng. Triệu chứng bao gồm phản ứng tăng cảm như nốt đỏ, ban đỏ đa dạng, viêm khớp hoặc viêm kết mạc. chẩn đoán dựa trên cấy đàm, tuy nhiên, khi nguy ngờ chúng, xét nghiệm cần lưu ý đây là tác nhân nâm gây bệnh nguy hiếm cấp 3. Huyết thanh chẩn đoán có thể giúp ích, tuy nhiên, chuyển đối huyết thanh từ bệnh nguyên phát có thể mất tới 8 tuần. Test da chỉ hữu ích trong nghiên cứu dịch tễ và không dùng trong thực hành lâm sàng.

IV-97. Câu trả lời là C. Chỉ 2 tác nhân nhiễm rickettsia R. prowazekii và C.bur- netii, gây bệnh tái lại hay mạn tính. Bệnh nhân này có tiền căn bị bệnh sốt ve mò do R. prowazekii. sốt ve mò xảy ra phổ biến thành dịch ở vùng đông đúc, vệ sinh kém như trại tị nạn. Từng có một vụ dịch lớn khoảng 100000 người sống trong trại tị nạn ở Burundi vào năm 1997. Nó là tác nhân nghiêm trọng thứ 2 của bệnh rickettsia và có thể tái lại một năm sau nhiễm cấp, như ở bệnh nhân này. Điều này xảy ra do miễn dịch từ trước, sốt đốm Rocky Mountain có thể biểu hiện ở bệnh nhân này nhưng anh ta không có dịch tễ bệnh này. sốt ve mò Châu Phi thường ít nghiêm trọng hơn và thường liên quan đến vảy đen ở vết đốt. sốt ve mò thường ít nặng và không tồn tại ở dạng tái phát, sốt Q có thể gây bệnh mạn tính nhưng điều này hầu như luôn ở dạng viêm cơ tim.

IV-98. Câu trả lời là C. Bệnh nhân thường hay bị ngộ độc thức ăn khi ăn phải cơm chiên có chứa Bacillus cereus. Đây là bệnh do độc tố trung gian gây bệnh xảy ra khi bào tử phát triển sau kho đun sôi. Chiên trước khi phục vụ không phá hủy được độc tố này. Ói xảy ra sau ăn khoảng 6h và tự giới hạn. Không cần thiết điều trị nếu bệnh nhân không mất nước nặng. Bệnh nhân này hiện không có triệu chứng gợi ý giảm thể tích; vì thế cô ta không cần truyền dịch hiện tại. Sarcoidosis không làm tăng nguy cơ bị bệnh nhiễm.

IV-99. Câu trả lời là A. Lyme Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán bệnh Lyme nên làm chỉ khi bệnh nhân có xét nghiệm gợi ý bệnh Lyme trước đó. Sự hiện diện ban đỏ ở bệnh nhân A và E được chẩn đoán bệnh Lyme nhờ triệu chứng ngoài da. chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Lâm sàng bệnh nhân c có vẻ gợi ý bệnh lupus ban đỏ hệ thống hơn, và xét nghiệm ban đầu nên đánh giá tập trung cho chẩn đoán này. Bệnh nhân mệt mỏi lâu ngày, đau cơ, và thay đổi nhận thức hiếm khi liên quan đến bệnh Lyme. Tuy nhiên, xét nghiệm trước đó có khả năng bệnh Lyme thấp ở bệnh nhân này, càng khang định hơn sự vắng mặc của ban đỏ di chuyển trước đó, và huyết thanh dương tính cỏ vẻ không phải là kết quả đúng. Viêm khớp ở bệnh Lyme thường xảy ra ở 60% bệnh nhân không điều trị. Thường bị ở các khớp lớn, nhiều khớp và liên tục kéo dài hàng tuần từ lúc bắt đầu. Viêm đa khớp có thể có chẩn đoán khác như sarcoidosis, bệnh viêm cột sống dính khớp, thấp khớp, viêm khớp do vảy nến, và bệnh Lyme. Huyết thanh chẩn đoán bệnh Lyme trong tình huống này. Bệnh nhân bị viêm khớp trong bệnh Lyme thường có kháng thể IgG huyết thanh cao do đáp ứng với tình trạng viêm này.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com