BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-161. Tất cả các trường hợp sau đây được chỉ định để xác định có gene kháng thuốc HIV không, ngoại trừ?

A. Một người đàn ông 23 tuổi mới được chẩn đoán nhiễm HIV.

B. Một người đàn ông 34 tuổi bị nhiễm HIV-1 đã bắt đầu điều trị thuốc kháng virus (ART) [tenofovir (TDF), emtricitabine (FTC), efavirenz (EFV)] một tháng trước. Tại thời điểm đó số lượng lympho CD4+ là 213/μL và tải lượng virus HIV-1 là 65,000 (4.8 10g). Kiểm tra lại sau 1 tháng, tải lượng viras là 37,000 (4.6 10g). Anh ta khai uống thuốc rất đều đặn.

C. Một người đàn ông, 42 tuổi bị HIV/AIDS được điều trị ART [TDF, FTC, và ritonavir-boosted atazana- vir (ATV/r)] 1 năm trước và bỏ trị. Bình thường tải lượng viras HIV-1 là 197,000 (5.3 10g) và CD4+ là 11/μL. Anh ta uống thuốc đều thuốc viên và bỏ trị cách 2 tháng trước. Tải lượng virus kiểm tra lại là 184,000 (10g 5.3) với CD4+ là 138/μL.

D. Một người phụ nữ 52 tuổi đã kiểm soát lượng virus (HIV-1 viral <30/mL) uống đầy đủ và đều ART [zidovudine (AZT), lamivudine (3TC), EFV] trong 2 năm, đã chích heroin lại cấy đây 3 tháng trước. Cô ta có tiếp tục uống ART với tình trạng uống không đều. Tại lượng virus xét nghiệm lại là 3800/mL và CD4+ lymphocyte ổn định ở mức 413/μL.

IV-162. Một người đàn ông 41 tuổi bị viêm gan siêu vi c kèm báng bụng có đau bụng cấp. Khám thấy nhiệt độ 38.3°c, nhịp timll5 lần/phút, huyết áp 88/48 mmHg, tần số thở 16 nhịp/phút, và độ bão hòa oxy ngoại biên là 99% khi thở với khí trời. Bệnh nhân cảm thấy khó chịu và nằm dài. Ông ta tỉnh và còn định hướng. Phối trong. Bụng đau âm ỉ với nhu động ruột xa, khu trú nhẹ và không có phản ứng dội. Xét nghiệm phát hiện bạch cầu là ll,630/μL Với 94% bạch cầu trung tínhs, hematocrit 29%, và tiểu cầu là 24,000/μL. Chọc dịch báng chó thấy 658 PMNs/μL, protein toàn phần là 1.2 g/dL, glucose 24 mg/dL, và nhuộm giam thấy trực khuẩn giam âm, cầu khuẩn gi am dương đứng thành chuỗi, trực khuân gram dương và bào tử nấm. Các điều sau đây được chỉ định, ngoại trừ?

A. Xquang bụng

B. Kháng sinh phổ rộng C. drotrecogin alfa

D. Truyền dịch

E. hội chẩn ngoại khoa

IV-163. Bệnh nhân nào sau đây có nguy cơ nhiễm Aspergillus phối xâm lấn?

A. Ghép tế bào mầm ở bệnh nhân bị thải ghép

B. nhiễm HIV

C. Dùng glucocorticoid liều cao kéo dài

D. Sau cấy ghếp tạng mà nhiều lần trước đó bị thải ghép

E. Bạch cầu máu tái phát và không kiểm soát

IV-164. Tất cả các đặc điểm sau đều được tính trong bảng điểm Nhóm nghiên cứu khảo sát viêm phổi (PORT) dùng để đánh giá viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ngoại trừ

A. Tuổi

B. Bội nhiễm

C. Xét nghiệm lâm sàng

D. Xét nghiệm hình ảnh

E. Tiền căn hút thuốc lá

IV-165. Người ta thường dùng Rifampin liều thấp đối với các thuốc sau đây,

ngoại trừ

A. amiodarone

B. Thuốc chống động kinh

C. oyclosporine

D. hormonal ngừa thai

E. Thuốc ức chế protease

F. warfarin

IV-166. Dấu hiệu lâm sàng nào đặc hiệu giúp chẩn đoán phân biệt nhiễm trùng huyết do Pseudomonas aeruginosa với các nguyên nhân nhiễm trùng huyết nặng khác ở bệnh nhân nằm viện?

A. Hoại thư sinh hơi

B. Nhập viện vì bỏng nặng

C. Tìm thấy bạch cầu non

D. Dùng kháng sinh gần đây

E. Thông khí cơ học gần đây >14 ngày

IV-167. Điều nào sau đây đúng khi nói về nhiễm varicella-zoster sau cấy ghép tế bào gốc tạo máu ?

A. Điều trị dự phòng Acyclovir không được khuyến cáo trên bệnh nhân có huyết thanh chẩn đoán varicellazoster viras dương tính trước khi cấy ghép vì khả năng tái hoạt của viras rất thấp sau khi cấy ghép.

B. Herpes zoster kháng thuốc là vấn đề phổ biến và có sự thay đổi đùng acyclovir sang íòscamet.

C. Bệnh zoster nhiều vùng da và rải rác có thể xảy ra ở bệnh nhân sau cấy ghép mà không dùng thuốc kháng viras.

D. Zoster thường xảy ra ở ghép cấy tế bào gốc tự thân hơn là tế bào gốc dị loại.

E. Zoster thường xảy ra 1 tháng đầu sau cấy ghép.

IV-168. Tất cả các yếu tố sau đều gây nhiễm vi khuẩn lao hoạt động ngoại trừ?

A. Thời gian tiếp xúc với người bị nhiễm

B. Môi trường tiếp xúc chứa yếu tố phơi nhiễm

C. Sự hiện diện lao ngoài phổi

D. Sự hiện diện lao thanh quản

E. có thể tiếp xúc với người bị nhiễm

IV-169. Điều nào sau đây ở những cá nhân có tiền căn bị lao tiềm ẩn trước đây (không điều trị) có nguy cơ tái phát bệnh lao?

A. Một người phụ nữ 28 tuổi, rối loạn tâm lý, chỉ số khối cơ thể 16 kg/m2, và albumin huyết thanh 2.3 g/dL

B. Một người tiêm chích ma túy 36 tuổi không bị nhiễm HIV nhưng vô gia cư.

C. Một người đàn ông 42 tuổi có HIV dương tính với CD4 350/µL đang dùng thuốc kháng viras liều cao

D. Một người đàn ông 68 tuổi làm việc trong mỏ đá nhiều năm và bị bệnh bụi phổi.

E. Một người đàn ông 73 tuổi đã bị nhiễm khi ở Hàn Quốc năm 1958.

IV-170. Một người đàn ông 42 tuổi, người Nigeria đến phòng cấp cứu vì sốt, mệt mỏi, sụt cân, và ho đã 3 tuần nay. Ông ta phàn nàn về sốt và sụt 4.5 kg. Ông ta cũng có khạc đàm vàng, thỉnh thoảng có dây máu. Ông ta nhập cư đến Mỹ 1 năm trước và thuộc diện nhập không giấy tờ. Ông ta chưa từng điều trị lao, và chưa từng xét nghiệm phản ứng lao tố dưới da, và cũng không nhớ là đã chích ngừa lao chưa. Ông ta phủ nhận các nguy cơ nhiễm HIV. Ông ta lấy vợ và không có bệnh lây qua đường tình dục. Ông ta hút thuốc lá 1 gói 1 ngày và uống 0.47 lít rượu vođka mỗi ngày. Khám thấy ông ta có vẻ bị bệnh mạn tính với sự suy mòn tạm thời. Chỉ số khối cơ thể là 21 kg/m^. Dấu hiệu sinh tồn bao gồm: huyết áp 122/68 mmHg, nhịp tim 89 lần/phút, tần số thở 22 lần/phút Sa02 95% thở với khí trời và nhiệt độ 37.9°C.CÓ âm thối ống phía sau vùng thùy dưới phổi phải với vài tiếng ran no vùng này. Bệnh nhân không có ngón tay dùi trống. Khám các cơ quan khác không ghi nhân bất thường gì. Hình CT scan phối cho thấy

FIGUREIV-170

Nhuộm gram tìm AFB âm tính. chẩn đoán thích hợp nhất để chăm sóc tiếp theo cho bệnh nhân này là?

A. Cách lý bệnh nhân trên máy bay cho đến khi ba mẫu đàm đều không có bằng chứng trực khuẩn kháng acid.

B. Theo dõi bệnh nhân nhưng không cách ly vì có vế như bệnh nhân bị nhiễm với AFB âm tính.

C. Sinh thiết sang thương và làm giải phẫu bệnh.

D. Làm phản ứng lao tố ở tay ông ta và đánh giá lại sau 3 ngày.

E. Điều trị 6 tuần với kháng sinh cho abscess vi khuẩn kị khí.

IV-171. Một người đàn ông 50 tuổi nhập viện vì lao Phổi có khạc đàm trực khuẩn kháng acid. Ông ta xét nghiệm HIV dương tính và số lượng CD4 là 85/µL và không điều trị thuốc ức chế retrovirus liều cao. Ngoài bệnh phổi, ông ta còn có bệnh ở thân đốt sống L4. Điều trị thích hợp nhất ban đầu cho bệnh nhân này là?

A. Isoniazid, rifampin, ethambutol, và pyrazinamide

B. Isoniazid, rifampin, ethambutol, và pyrazina- mide; khởi đầu thuốc ức chế retrovirus

C. Isoniazid, rifampin, ethambutol, pyrazinamide, và streptomycin

D. Isoniazid, rifampin, và ethambutol

E. Tạm ngưng điều trị đến khi có xét nghiệm khác nhạy hơn.

IV-172. Tất cả những người có phản ứng lao tố nên điều trị dự phòng với lao ngoại trừ?

A. Một người nghiện ma túy 23 tuổi, HIV âm tính, đường kính nốt lao tố 12-mm.

B. Một giáo viên 38 tuổi, dạy lớp 4, có lao tố 7-mm và không tiếp xúc với bệnh lao gần đây. Cô ta chưa từng xét nghiệm lao tố trước đây.

C. Một người 43 tuổi ở Peace Corps làm việc ở vùng bán Saharan Châu Phi có phản ứng lao tố 10-mm. 8 tháng trước, là 3 mm.

D. Một người đàn ông 55 tuổi có HIV dương tính, có phản ứng lao tố âm tính. Bạn tình của ông ta gần đây được chẩn đoán lao tạo hang.

E. Một người đàn ông 72 tuổi, từng hóa trị bệnh Lymphoma không Hodgkirícó lao tố 16-mm.

IV-173. Một người đàn ông 34 tuổi tìm kiểm lời khuyên ừ bác sĩ chăm sóc ban đầu vì nối ban không triệu chứng ở ngực. Nhiều dát từ màu nâm nhạt đến màu cá hồi. Cạo sang thương xem sau khi chuẩn bị làm ướt với KOH 10%. Tất cả đều có sự hiện diện của sợi nấm và bào tử nấm giống như “spaghetti và thịt viên.” Ngoài ra khi nhuộm Auoresce thấy xuất hiện một màu vàng xanh dưới đèn Wood. Chẩn đoán nhiễm nấm da. Loại nấm nào gây ra nhiễm sang thương ở da này?

A. Fusarium solani

B. Malassezỉa furfur

C. Sporothrix schenkii

D. Trichophyton rubrum

IV-174. Một người phụ nữ 68 tuổi hỏi vế vết loét ở tay phải. Bà ta nói rằng vùng mu tay phải ban đầu đỏ và không đau. Sang thương có lõm trung tâm và bà ta nghỉ rằng đó chỉ là vết sướt khi làm vườn. Vài ngày sau đó, sang thương trở nên nối sấn và loét. Bây giờ, bệnh nhân có vài sấn như vậy ở vùng dọc tay, một trong số chúng bị loét và rỉ dịch. Bà ta cũng có hạch nách to và đau ở bên phải. Sinh thiết vùng rìa sang thương cho thấy bào tử nấm dạng oval và dạng điếu thuốc. chẩn đoán nhiễm nấm. Điều trị nào thích hợp cho bệnh nhân này?

A. Amphotericin tĩnh mạch

B. Caspofungin tĩnh mạch

C. Clotrimazole tại chỗ

D. Itraconazole uống

E. Selenium sulfide tại chỗ

IV-175. Một người đàn ông 44 tuổi đến phòng cấp cứu vì đau họng nặng. Triệu chứng của ông ta bắt đầu từ sáng nay với khó nuốt nhẹ và trở nên nặng dần sau 12h. Ông ta sốt cao 39°c lúc ở nhà và có những cơn khó thở ngắn tiến triển. Ông ta không bị xổ mũi, đau răng hay đau hàm trước đó. Ông ta cững không tiếp xúc với bệnh gì trước đây. Khám thấy bệnh nhân bức rứt với khó thở co kéo cơ hô hấp phụ. Tiếng rít khi hít vào. Ông ta ngồi cúi ra trước và ngước cổ ra sau. Dấu hiệu sinh tồn của ông ta : nhiệt độ 39.5°c, huyết áp 116/60 mmHg, nhịp tim 118 lần/phút, tần số hô hấp 24 nhịp/phút, Sa02 95% khi thở với khí trời. Khám họng thấy thành họng sau sưng đỏ không xuất tiết hay lớn hạnh nhân khấu cái. Lưỡi gà ở chính giữa. Không đau vùng xoang hay nối hạch cố. Phối nghe trong. Khám tim thấy nhịp nhanh với âm thối tâm thu tống máu 2/6 dọc bờ phải xương ứC. Khám bụng, và thần kinh đều bình thường. Xét nghiệm cho thấy bạch cầu máu là 17,000 µL 87% bạch cầu trung tính, 8% band forms, 4% lympho, và 1% mono. Hemoglobinl3.4 g/dL với hematocrit 44.2%. Khí máu động mạch khi ứiở với khí trong phòng: pH 7.32, PACO2 48 mmHg, và PaO2 92 mmHg. Phim Xquang cố sau đó cho thấy có phù thanh thiệt. Bước tiếp theo để đánh giá và điều trị cho bệnh nhân này là?

A. Ampicillin, 500 mg IV q6h

B. Ceftriaxone, 1 g IV q24h

C. Đặt nội khí quản và Ampicillin, 500 mg IV q6h

D. Đặt nội khí quản, Ceftriaxone, 1 g IV q24h, và clindamycin, 600 mg IV q6h

E. Nội soi thanh quản và theo dõi sát.

IV-176. Một người đàn ông 45 tuổi đến từ Tây Kentucky nhập phòng cấp cứu vào tháng 11 vì sốt, đau đầu và đau cơ. Ông ta vừa mới trở về từ chuyến cắm trại với vài người bạn ừong chuyển đi săn bao gồm cá, sóc, và thỏ. Ông ta nhớ rằng mình không bị con gì cắn ừong suốt chuyển đi, nhưng có vài vết muỗi cắn. Vài tuần trước, ông ta có vài vết loét ở tay phải với ban đỏ và đau xung quanh. Ông ta cững lưu ý đến đau và sưng ở khủy tay phải. Không người bạn nào trong chuyến đi bị bệnh tương tự vậy. Dấu hiệu sinh tồn của ông ta huyết áp l06/65 mmHg, nhịp tim 116 lần/phút, nhịp thở 24 lần/phút, và nhiệt độ 38.7°C. độ oxy bão hòa 93% khi thở với khí trời. Ông ta có vẻ thở nhanh và bức rứt. Ket mạc mắt không bị nhiễm và niêm mạc khô. Nghe phổi có ran ở giữa phế trường phải và đáy phổi trái. nhịp tim nhanh nhưng đều, có âm thối tâm thu dạng phụt 2/6 nghe rõ ở phần thấp bờ trái xương ức. Khám bụng không lưu ý gì. Có vết loét ở tay phải với lõm trung tâm với đóng vảy đen. Ông ta không nổi hạch cổ, nhưng có nổi hạch nách to bên phải và sờ thấy. Phim Xquang ngực cho thấy thâm nhiễm phế nang đều 2 bên. Sau 12h đầu nằm viện, bệnh nhân bị tụt huyết áp và hạ oxy, cần đặt nội khí quản và thông khí cơ học. Điều trị thích hợp cho bệnh nhân này là?

A. Ampicillin, 2 g IV q6h

B. Ceftriaxone, 1 g IV daily

C. CiproAoxacin, 400 mg IV hai lần mỗi ngày

D. Doxycycline, 100 mg IV hai lần mỗi ngày

E. Gentamicin, 5 mg/kg hai lần mỗi ngày

IV-177. Một người đàn ông 24 tuổi khám vì vết loét đau ở dương vật. vết loét đầu tiên cách đây 2 tuần, và cũng từ thời gian đó, hai vùng lân cận cũng bị loét. Anh ta có máu ở quần lót từ dịch rỉ ra từ vết loét. Anh ta không có tiền căn bệnh lý trong quá khứ và chưa từng điều trị gì. Anh ta trở về từ chuyến du lịch 5 ngày từ Brazil, ở đây anh ta có quan hệ không dùng dụng cụ bảo vệ với một phụ nữ địa phương. Anh ta chối bỏ các hành vi quan hệ nguy cơ cao và chưa từng quan hệ với gái mại dâm. Lần cuối cùng anh ta xét nghiệm HIV cách đây 2 năm trước. Anh ta chưa từng nhiễm chlamydia hay lậu cầu. Khám thấy 3 sang thương đỏ, dễ vun đường kính 5mm hoặc ít hơn trên thân dương vật. Nó dễ chảy máu bất cứ khi nào va chạm. Sờ thấy không đau, và hạch bẹn tròn và cứng. Sinh thiết sang thương quan sát thấy những thế hai cực trong bào tương tế bào khống lồ. Thêm vào đó có sự tăng sinh tương bào và vài bạch cầu trung tính. Xét nghiệm phản ứng huyết thanh âm tính, cấy hiện tại không mọc vi khuẩn. Vi sinh vật nào gây ra bệnh cảnh này?

A. Calymmatobacterỉum granulomatỉs

B. Chlamydia trachomatis

C. Haemophilus ducreyi

D. Leishmania amazonênsỉs

E. Treponema pallỉdum

IV-178. Một bệnh nhân 75 tuổi khám vì sốt và hao mòn. Ông ta mô tả rằng mệt mỏi và suy nhược đã vài tháng qua và có liên quan đến sụt cân. Khám lưu ý sốt nhẹ và âm thối tâm trương êm dịu. Xét nghiệm máu thấy có thiếu máu đang sắc đang bào. 3 mẫu máu cấy riêng biệt mọc Cardiobacterium hominis. Câu nào sau đây đúng khi nói về tình trạng bệnh nhân hiện tại?

A. Kháng sinh không cải thiện được tình trạng này.

B. Siêu âm tim cho kết quả bình thường.

C. Bệnh ông ta là một dạng của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng với nguy cơ thuyên tắc cao.

D. Ông ta cần được phẫu thuật.

E. Kết quả cấy máu phù hợp với nhiễm trùng từ da.

IV-179. Một người phụ nữ 38 tuổi thường xuyên nhập viện vì rượu đến phòng cấp cứu vì bị chó cắn. Có những vết thương hở ở cánh tay và bàn tay phải đã nung mủ và có viền hoại tử. Cô ta bị tụt huyết áp và được nhập đơn vị cấp cứu. Cô ta bị đông máu nội mạch lan tỏa và bị suy đa cơ quan. Vi sinh vật nào gây ra bệnh cảnh nhanh như vậy.

A. Aeromonas spp.

B. Capnocytophaga spp. C. Eikenella spp.

D. Haemophilus spp.

E. Staphylococcus spp.

IV-180. Một người đàn ông khỏe mạnh 39 tuổi lên kể hoạch đi Malaysia và đến khám để chích ngừa vaccine thích hợp. Ông ta không nhớ các loại vaccine đã tiêm trong quá khứ, nhưng có báo rằng đã tiêm chủng đầy đủ hồi nhỏ. Loại kháng sinh nào thích hợp để dự phòng các bệnh nhiễm ở người du lịch?

A. Cúm

B. Sởi

C. Dại

D. Uốn ván

E. Sốt vàng

IV-181. Một người đàn ông 19 tuổi lên kể hoạch du lịch Trung Mỹ bằng xe bus. Anh ta đến khám vì muốn những lời khuyên để tiêm chủng. Anh ta không có tiền sử bệnh lý trước đây và không dùng thuốc gì. Thêm vào đó DEET và lưới chống muỗi, thuốc nào sau đây để dự phòng bệnh sốt rét?

A. Atovaquone

B. Chloroquine

C. Doxycycline

D. MeAoquine

E. Primaquine

IV-182. Thường những người du lịch bị sốt nào sau đây khi du lịch đến Đông Nam Á?

A. Sốt Dengue

B. Sốt rét

C. Đơn nhân

D. Salmonella

E. Sốt vàng.

IV-183. Một người phụ nữ 54 tuổi nhập phòng cấp cứu vì mặt bị đỏ và đau mặt bên trái và cằm. Những quần đỏ đột ngột xuất hiện từ hôm qua. Vào thời điểm đó, diện tích khoảng 5 mm2 gần nếp môi mũi. Quần đỏ này tiến triển nhanh đến giờ đã 5 cm2. Thêm vào đó bà ta còn than đau vùng này. Khám thấy quần đỏ bờ rõ 5cm2 tách ở rãnh môi lưỡi bên trái. Bờ viên cứng và nối gồ. Toàn bộ vùng này rất đau khi ấn. Sau 24h vùng ảnh hưởng bắt đầu nối bóng nước mềm. chẩn đoán thích hợp cho bệnh nhân này?

A. Acyclovir

B. Clindamycin

C. Clindamycin và penicillin

D. Penicillin

E. Trimethoprim và sulfamethoxazole

IV-184. Một người đàn ông 68 tuổi được mang đến phòng cấp cứu với thay đổi tri giác, sốt và đau chân. Vợ ông ta khai rằng ông ta khai chân ông bị đau từ hôm qua Suốt đêm hôm qua, ông ta sốt cao 39.8°c và trở nên vô trí giác vào sáng nay. Lúc này gia đình đem ông ta vào phòng cấp cứu. Lúc này, ông ta không nói và không đáp ứng đau. Dấu hiệu sinh tồn bao gồm : huyết áp 88/40 mmHg, nhịp tim 126 lần/phút, nhịp thở 28 lần/phút, nhiệt độ 39.3°c, và Sa02 95% thở với khí trời. Khám chân trái cho thấy sưng phù chân trái. Bệnh nhân cảm thấy rất đau đớn khi đụng đến vùng này. Bệnh nhân có vài nốt phồng chứa dịch tím thấm. Xét nghiệm cho thấy pH 7.22, PACO2 28 mmHg, PaO2 93 mmHg. Creatinine 3.2 mg/dL. Bạch cầu tăng 22,660/µL với 70% bạch cầu đa nhân trung tính, 28% band forms, và 2% lymphocytes. Bóng nước này chọc hút và nhuộm Gram thấy cầu khuẩn gram dương đứng thành chuỗi. Điều trị thích hợp cho bệnh nhân này là?

A. Ampicillin, clindamycin, và gentamicin

B. Clindamycin và penicillin

C. Clindamycin, penicillin, và phẫu thuật loại bỏ vùng tổn thương

D. Penicillin và phẫu thuật loại bỏ vùng tổn thương

E. Vancomycin, penicillin, and phẫu thuật loại bỏ vùng tổn thương

IV-185. Tại phòng cấp cứu, bạn đánh giá một người phụ nữ 47 tuổi bị đái tháo đường không kiểm soát, than phiền chính về viêm xoang. Bà ta không có tiền căn dị ứng. Lần đầu tiên bà ta chú ý đến triệu chứng đau đầu cách đây 2 ngày trước và cảm thấy xung huyết lố mũi trên. Bà ta cảm thấy tăng cảm vùng cầu mũi và tìm hiếu về loại kháng sinh điều trị cho bà ta. Bà ta bị chảy máu mũi thỉnh thoảng có máu đen. Khám thấy xoang đầy và đau. Bà ta có nhiệt độ 38.3°C. Khám miệng thấy đóng vảy đen ở sàn trần khấu cái. Điều trị can thiệp thích hợp cho bệnh nhân này?

A. CiproAoxacin và quarantine vì khả năng bị bệnh than

B. hội chẩn ENT nếu không cải thiện khi dùng kháng sinh đường uống.

C. Ngay lập tức sinh thiết vùng bị ảnh hưởng và dùng amphotericin tan trong mỡ.

D. Ngay lập tức sinh thiết vùng bị sang thương và voriconazole

E. Sử dụng thuốc thông mũi và theo dõi sát

IV-186. Một người đàn ông 63 tuổi từ Mississippi đến khám với bạn vì đau bắp đùi đã lâu. Ông ta thấy đau mặt trước đùi và chảy mủ cách đây mấy tháng trước. Đùi sờ không đau nhưng sờ thấy ấm. Mủ ra có mùi hôi. Ông ta được sử dụng nhiều loại kháng sinh và gần đây xong một đợt itraconazole mà không cải thiện được triệu chứng. Khám thần kinh và mạch chi dưới không bị ảnh hưởng. Tỉ lệ hồng cầu phân mảnh là 64, số lượng bạch cầu là 15,000/μL và hemoglobin 8 mg/dL. Phim Xquang đùi thắng cho thấy phản ứng cạnh màng xương với hình ảnh hủy xương đùi. Tất cả gợi ý một xoang thông thương giữa xương đùi và da. Nhuộm gram mủ cho thấy những khúm nấm phân nhánh và có cơ sở cho bạn chẩn đoán viêm tủy xương do blastomyces. Điều trị thích hợp cho bệnh nhân nay là?

A. Amphotericin B

B. Caspofungin C. Itraconazole

D. MoxiAoxacin

E. Voriconazole

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-161. Câu trả lời là C. Xét nghiệm HIV kháng thuốc cần để chọn lựa điều trị khởi đầu ART khi mà tỉ lệ kháng thuốc đang cao (như là ở Mỹ và châu Âu) và chưa tìm ra phương pháp điều trị mới ngoài ART. Ở Mỹ, nhiễm viras lên đến 12% số ca mới mắc có tình trạng chứa đột biến gen kháng thuốc (bệnh nhân A). Ở bệnh nhân thất bại điều trị ART, tìm gen kháng thuốc nên được thực hiện khi bệnh nhân còn đang điều trị. Trong trường hợp thiếu ART, phần lớn virus chuyển lại thể hoang dại và kiểu gen bình thường. Tuy nhiên, viras đột biến vẫn ở dạng tiềm ẩn và không dễ gì phát hiện với xét nghiệm assay hiện có trong trường hợp ấn nấu. Vì thế kiểu gen bệnh nhân c có ít giá trị hơn. Bệnh nhân khởi đầu điều trị sau đó nên giảm 10 lần RNA HIV trong huyết tương trong vòng 1-2 tháng. Thất bại điều trị (bệnh nhân B) có thể thay thế bằng điều trị khác. Bệnh nhân D bỏ dỡ sau một thời gian ngưng thuốC. để xác định cô ta có kháng thuốc mới hay không, cô ta cần phải xét nghiệm gen trong quá trình điều trị để cho phép sử dụng thuốc Chống viras thích hợp để tránh dẫn đến tình trạng kháng thuốc gây thất bại điều trị.

IV-162. Câu trả lời là C. Việc phân biệt giữa viêm phúc mạc nguyên phát và thứ phát khá quan trọng. Viêm phúc mạc nguyên phát là kết quả của việc dịch báng kéo dài như trong bệnh xơ gan. Cơ chế bệnh sinh chưa được biết rõ nhưng có thể liên quan đến nhiễm khuẩn huyết hay sự lan truyền qua thành một thường là chỉ một loại vi khuẩn. Viêm phúc mạc thứ phát do vỡ hollow viscous hay sự kích thích của phúc mạc do nhiễm tác nhân sinh mủ hay abscess tiến triển. Nó thường biểu hiện với dấu kích thích phúc mạc và hầu hết các ca cần phải mổ cấp cứu. Viêm phúc mạc thứ phát khó phân biệt nếu chỉ dựa trên bệnh cảnh lâm sàng để phân biệt với viêm phúc mạc nguyên phát. Điều này thường bị bỏ sót bởi vì các dấu hiệu điển hình của viêm phúc mạc thường không thấy và thường gây tử vong nếu không phẫu thuật. Nghi ngờ chẩn đoán khi chọc dịch báng cho thấy protein >lg/dL, LDH > LDH huyết thanh, glucose <50 mg/dL, và/hoặc nhuộm Gram thấy nhiều vi khuẩn. Một khi chẩn đoán này được nghi ngờ, nên chỉ định chụp phim bụng thẳng đẻ loại trừ mức khí dịch, và hội chẩn ngoại khoa nếu cần thiết. Không giống viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, trong trường hợp viêm phúc mạc thứ phát kháng sinh sử dụng phải bao phủ cả vi khuẩn kị khí và co thuốc kháng nấm. Bệnh nhân này cần truyền dịch vì anh ta bị tụt huyết áp và mạch nhanh do nhiễm trùng huyết; tuy nhiên bệnh nhân với giảm tiểu cầu, xơ gan, và báng bụng bị loại trừ từ giai đoạn III của sự thử nghiệm tác nhân này.

IV-163. Câu trả lời là B. Yếu tố guy cơ chính gây nhiễm Aspergillus xâm lấn là giảm bạch cầu và sử dụng glucocorticoid. Nguy cơ tỉ lệ với mức độ và thời gian giảm bạch cầu cũng như liều sử dụng glucocorticoid. Bệnh nhân HIV hiếm khi nhiễm Aspergillus xâm lấn, và nếu họ bị thì có thể do tình trạng giảm bạch cầu và/hoặc tiến triển của bệnh. Bệnh nhân bị thải ghép và bệnh bạch cầu không kiểm soát có nguy cơ mắc cao. nhiễm thường ở các tạng đặc sau khi ghép, nhất là khi dùng

FIGURE IV-163 Xâm nhiễm aspergillosis: Những tình trạng làm tăng nguy cơ mắc phải và tiến triển tương đối nhanh. ICU, đơn vị chăm sóc sức khoẻ; COPD, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; CMV, cytomegaloviras; GVHD, phản ứng miễn dịch đào thải mảnh ghép liều glucocorticoid để chống thải ghép.

IV-164. Câu trả lời là E. Thang điểm PORT là một hệ thống phân loại viêm phổi cộng đồng (CAP) từ nhẹ đến nặng. tổng cộng có 20 mục liên quan đến tỉ lệ tử vong như tuổi, chăm sóc y tế tại nhà, bệnh kèm theo (bệnh khối u, bệnh gan, tim bẩm sinh, bệnh mạch máu não, bệnh thận), các dấu hiệu qua khám lâm sàng (tri giác, tần số hô hấp, huyết áp, nhiệt độ, mạch), và các dấu hiệu trên xét nghiệm/hình ảnh (pH, blood urea nitrogen, natri, glucose, hematocrit, PaO2> tràn dịch màng phổi). Kết quả điểm dùng để phân loại 5 loại với tăng dần tỉ lệ tử vong. Những phân loại này liên quan đến tử vong và dùng để gợi ý cho việc quản lý điều trị (ngoại trú hay nằm viện). Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ phát triển viêm phổi nhưng không dùng để đánh giá trong thang điểm này.

IV-165. Câu trả lời là A. Rifampin được coi là thuốc kháng lao tiềm năng và quan trọng trong nhóm thuốc điều trị lao. Nó cũng có tác dụng chống lại các vi khuẩn khác, bao gồm một số vi khuẩn gram dương và gram âm, cũng như Legionella spp, Mycobacterium marinum, và M. kansasii. Lưu ý rằng nó biến dịch trong cơ thể thành màu đỏ cam. Do đó không dùng hay nếu dùng phải theo dõi cẩn thận trên bệnh nhân bệnh gan nặng, nhưng nó không cần thiết phải chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận. Rifampin có tiềm lực với tác dụng của P450 CY3PA và có thể làm giảm thời gian bán hủy vì thế mức hiệu quả của nhiều loại thuốc khác, bao gồm chống động kinh, cyclosporine, hormon ngừa thai, thuốc ức chế protease , ma túy, thuốc chống trầm cảm ba vòng,kháng nấm loại azole, thuốc ức chế beta, và nhiều loại kháng sinh. Bệnh nhân cần theo dõi tác dụng dưới mức điều trị khi dùng cùng liều thuốc đó như thường lệ (thuốc chống động kinh, cyclosporine), tác dụng trực tiếp của thuốc (warfarin), hay với điều chỉnh lâm sàng (ngừa thai, thuốc ức chế protease ). Trong khi chưa có nghiên cứu trên diện rộng, rifabutin cũng tương tự, mặc dù ít tác dụng so với điều trị bằng rifampin. Amiodarone không bị chuyển hóa bởi CY3PA.

IV-166. Câu trả lời là A. Ecthyma gangrenosum là những sang thương dạng sát sẩn, hơi đỏ, đau và có dạng bản đồ tiến triển nhanh chóng từ hồng tới tím thấm và chuối cùng là đen, hoại tử khô. Chúng gây ra bởi vi khuẩn. Khi xem xét lại ecthyma, Pseudomonas aeruginosa là tác nhân phổ biến nhất cô lập từ máu và sang thương da. Tuy nhiên, nhiều vi sinh vật cũng gây ra ban báo trước giống vậy. Bệnh nhân giảm bạch vầu và bệnh nhân AIDS có nguy cơ cao, nhưng đái tháo đường và bệnh nhân nằm ở khoa hồi sức đặc biệt cũng bị ảnh hưởng. nhiễm trùng huyết do Pseudomonal thường nặng và tỉ lệ tử vong cao. Nó khó có thể phân biệt với các $ nhiễm trùng huyết khác, với giảm thân nhiệt, sốt, tụt huyết áp, tổn thương cơ quan, bệnh não, thể band trong máu, và dấu hiệu báo sốC. MẶc dù kháng sinh được dùng, tổn thương nặng, và thời gian nằm ICU dài tăng nguy cơ nhiễm Pseudomonas, những yếu tố phơi nhiễm này cũng gây tăng nguy cơ nhiễm các vi khuẩn khác, một số chúng có thể kháng thuốC. Bởi vì p. aeruginosa có khuynh hướng kháng nhiều thuốc, 2 thuốc (thường là kháng pseudomonas bằng β- lactam + với một aminoglycoside hay ciproAoxacin) được khuyên dùng cho tới khi có kết quả cấy trả về xác định nhạy với một trong hai thuốc trên. Lúc này cần chọn kháng sinh phổ hẹp đến 1 kháng sinh hay còn bàn luận và tham khảo các thầy thuốc khác.

IV-167. Câu trả lời là C. zoster tái hoạt phần lớn hay gặp sau ghép tế bào gốc, xảy ra ở 40% các ca ghép đồng loại và 25% các ca ghép tự thân. Bệnh nhân có thể phát triển zoster ngay lập tức, nhưng thời gian nguy cơ cao thường vài tháng sai ghép. Thường chỉ nhiễm rất đau tại cho ở người có miễn dịch đầy đủ, bệnh nhân bị zoster sau ghép có thể lan nhiều nơi tù vùng nhiễm khu trú ban đầu và gây tổn thương đa cơ quan như là phối, gan, và hệ thần kinh trung ương. Vì thế dự phòng bằng acyclovừ hay ganciclovừ được dùng cho hầu hết các trung tâm cấy ghép. Một vài dữ kiện cho thấy liều accyclovir thấp cho một năm sau ghép có hiệu quả và loại trừ hầu hết các ca nhiễm zoster sau ghép. Acyclovir vẫn được tin dùng làm thuốc dự phòng và điều trị varicella zoster virus, với tỉ lệ kháng thuốc thấp. Foscamet được dùng trong một số rất hiếm các trường hợp.

IV-168. Câu trả lời là C. nhiễm lao ứiường lây từ người này sang người khác qua các giọt khí đung. Yếu tố ảnh hưởng đến nhieinx lao bao gồm tiếp xức với người nhiễm, mức độ thân mật và thời gian tiếp xúc, và môi trường nơi sự tiếp xúc xảy ra. Hầu hết bệnh nhân nhiễm có hang lao hay lao thanh quản với 105- 107 trực khuẩn lao trong lml mẩu đàm Những người có phết AFB âm tính nhưng cấy ra dương tính với lao ít có nguy cơ nhiễm nhưng có thể truyền bệnh. Tuy nhiên những nhân này kèm với lao ngoài phổi (vd lao thận, xương) được coi là không nhiễm.

IV-169. Câu trả lời là C. Trong khi tất cả bệnh nhân trong danh sách đều có nguy cơ cao nhiễm lao tái phát, yếu tố nguy cơ lớn nhất phát triển lao là HIV dương tính. Nguy cơ lao táu phát ở người có số lượng CD4+ thấp; tuy nhiên người có mức CD4+ trên ngưỡng không phải là không nhiễm lao tái phát. Khả năng nhiễm lao tái phát ở người nhiễm HIV với PPD dương tính là 10% mỗi năm ơ những người miễn dịch còn đủ. Nguy cơ tương đối phát triển lao tai phát ở bệnh nhân HIV là 100 lần so với người bình thường. Tất cả những người trong danh sách đều có nguy cơ nhiễm lao hoạt động. Suy dinh dưỡng và nhẹ cân nặng có nguy cơ mắc lao gấp 2 lần, trong khi những người tiêm chích có nguy cơ từ 10-30 lần. Bệnh bụi phổi cũng tăng nguy cơ nhiễm lao gấp 30 lần. Trong khi nhiễm lao có nguy cơ tăng trog năm đầu sau phơi nhiễm, nguy cơ cũng gia tăng khi càng về già.

IV-170. Câu trả lời là A. Trên phim CT cho thấy hình ảnh tổn thương dạng hang ở thùy trên phổi phải. Ở người đàn ông này đền từ vùng lưu hành bệnh lao, việc tìm thấy dấu hiệu như vậy cho phép điều trị như đang nhiễm lao phổi hoạt động cho đến khi có bằng chứng ngược lại. Thêm vào đó, triệu chứng của bệnh nhân này gợi ý tình trạng bệnh mạn tính với sốt nhẹ, sụt cân, và suy nhược có thể là biểu hiện của lao phổi. Nếu bệnh nhân được cho rằng bị lao phổi, điều trị khởi đầu nên bao gồm theo phác đồ chống lao trong việc bảo vệ sức khỏe công nhân và cộng đồng nói chung. Bệnh nhân này nên nhập viện và ở phòng cách ly cho đến khi ba mẫu đàm cho kết quả âm tính. Mầu đàm nên lấy vào sáng sớm khi mà vi khuẩn chết người này được tống xuất ra nhiều nhất trong một mẫu đàm. Độ nhạy của mẫu đàm đơn độc trong việc xác định bệnh lao để xác định trường hợp này chỉ 40-60%. Vì thế một mẫu đàm khong đủ để xác đinh nhiễm và tình trạng lao hoạt động. Test da với PPD của trực khuẩn lao được dùng để xác định nhiễm lao tiềm ẩn và không có vai trò trong xác đinh tình trạng bệnh hiện thời. Hình ảnh hang trên CT ngực có thể là u ác tính hay abscess phổi, nhưng với bệnh nhân đến từ vùng có nguy cơ cao với lao như thế này, việc chẩn đoán lao vẫn nghĩ đến hàng đầu cho đến khi loại trừ bằng cấy đàm.

IV-171. Câu trả lời là A. Điều trị lao trên bệnh nhân HIV không khác nhiều so với không nhiễm HIV. Phác đồ chuẩn bao gồm 4 thuốc : isoniazid, rifampin, pyrazinamide, và ethambutol (RIPE). Những thuốc này uống tổng cộng trong 2 tháng kết hợp với pyridoxine (vitamin B6) để ngăn ngừa độc thần kinh do isoniazid. Sau điều trị tấn công 2 tháng, bệnh nhân tiếp tục dùng isoniazid và rifampin để hoàn thành điều trị tổng cộng 6 tháng. Những khuyến cáo này giống như ở những người không nhiễm HIV. Nếu mẫu đàm vẫn còn dương tính với lao sau 2 tháng, tống thời gian điều trị thuốc kháng lao sẽ tăng lên 6-9 tháng. Nếu cá nhân đang dùng thuốc ức chế retrovirus lúc thời điểm chẩn đoán lao, vẫn dùng tiếp thuốc này nhưng rifabutin thay thế cho rifampin bởi vì sự tương tác thuốc rifampin và thuốc ức chế protease. Ở những người không điều trị ART lúc chẩn đoán lao, không nên dùng ART bởi vì nguy cơ hồi phục miễn dịch trở lại và tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốC. IRIS xảy ra khi hệ miễn dịch cải thiện với ART và gây phản ứng viêm mạnh để chống lại tác nhân nhiễm này. Đã tưng có ca chết vì IRIS liên quan đến lao và khởi đầu điều trị ART Thêm vào đó, cả ART và thuốc kháng lao đều có nhiều tác dụng phụ. Điều đó khó cho nhà lâm sàng quyết định phương pháp điều trị này vì gây tác dụng phụ và đến sự thay đổi phác đồ điều trị lao. Vì những lý do đó, Trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh Hoa Kỳ đợi đáp ứng với điều trị lao trước khi khởi đầu điều trị ART. 3 thuốc liên quan đến nguy cơ thất bại cao nếu dùng theo phác đồ chuẩn 6 tháng, nếu dùng cần đến tổng cộng 9 tháng. Tình huống nếu 3 thuốc dùng cho thai phụ, sự không dung nạp một thuốc có thể dẫn đến kháng thuốC. Phaác đồ 5 thuốc sử dụng RIPE + streptomycin được khuyến cáo là phác đồ điều trị lao chuẩn hiện nay. Streptomycin và pyrazinamide tiếp tục dùng sau 2 tháng nếu xét nghiệm chuyên biệt cho lao không san có. Nếu xét nghiệm chuyên cho lao được thực hiện, điều trị nên dựa trên xét nghiệm này. Không cần phải chờ đợi để điều trị lao trong trường hợp đợi các xét nghiệm chuyên về lao.

IV-172. Câu trả lời là B. Mục đích của điều trị lao tiềm ẩn là để ngăn ngừa lao tái phát và xét nghiệm lao tố (PPD) quan trọng để xác định những ca nhiễm lao tiềm ẩn này trong nhóm nguy cơ cao. để làm xét nghiệm lao tố, 5 đơn vị PPD được tiêm trong da mặt trước cẳng tay. Thời gian chờ đợi từ 48-72 h. Ban đỏ xuất hiện chưa được coi là xét nghiệm dương tính với PPD. Đường kính của lao tố mới quyết định cá nhân nhện điều trị lao tiềm ẩn. Thông thường, cá nhân trong nhóm nguy cơ thấp không nên test. Tuy nhiên, nếu test, phản ứng >15 mm để gợi ý kết quả dương tính. Giáo viên coi như có nguy cơ thấp. Vì thế phản ứng lao tố 7 mm không được coi là kết quả dương tính, và không cần điều trị. Đường kính >=10 mm có thể nghi ngờ là dương tính ở những cá nhân đã nhiễm 2 năm trước hay có nguy cơ y tế cao. Những người làm việc ở vùng bệnh lao lưu hành có xét nghiệm lao tố mới dương tính và nên điều trị như một ca nhiễm mới. Điều kiện nguy cơ cao về y tế cho những lao tiềm ẩn có kèm bệnh đái tháo đường, tiêm chích, bệnh thận giai đoạn cuối, sụt cân nhanh, và rối loạn tế bào máu. PPD >=5 mm coi như là dương tính ở bệnh nhân lao tiềm ẩn với hình ảnh tạo xơ trên X quang phối, người mà có tiếp xúc gần với người nhiễm lao, và những người nhiễm HIV hay có bị suy giảm miễn dịch. Có hai tình huống điều trị lao tiềm ẩn được khuyến cáo khi có kết quả lao tố. Thứ nhất ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ có tiếp xúc với bệnh nhân lao nên được điều trị. Sau 2 tháng điều trị, test da nên được làm lại. Điều trị ngưng nếu kết quả về âm tính. Cũng vậy, ở những người nhiễm HIV và có tiếp xúc gần với người nhiễm lao nên được điều trị không cần kết quả lao tố.

IV-173. Câu trả lời là B. Tinea versicolor là bệnh nhiễm phổ biến trên bề mặt da. Nó gây ra bởi nấm ưa lipid giống Malassezia, hầu hết là M. furfur. Ở vùng nhiệt đới, tỉ lệ nhiễm tinea versicolor là 40-60%, nơi mà khí hậu ôn đới chỉ khoảng 1%. Nói chung, hầu hết người ta đi khám vì lý do thẫm mỹ do sang thương này không có triệu chứng gì ngoại trừ chỉ ngứa nhẹ. Sang thương này xuất hiện những khoảng hồng hay màu nâu đồng, nhưng những vùng da này giảm sắc tố trên những người da màu. chẩn đoán có thể soi nấm với KOH cho thấy hình ảnh điển hình “mì ống và thịt viên” do sự hiện diện của cả bào tử nấm và sợi nấm. Dưới ánh đèn sóng UVA (đèn Wood), vùng nhuộm huỳnh quang có màu vàng xanh. Loại nấm này nhạy với thuốc kháng nấm. Dầu gội có selenium sulfide, thuốc bôi da có gốc azole, terbinaỄne, và ciclopirox đều sử dụng có hiệu quả. Sau 2 tuần điều trị, kết quả thường tốt, nhưng nhiễm nấm có thể tái lại sau 2 năm điều trị ban đầu.

IV-174. Answer is D. Sporothrix schenkii là loại nấm lưỡng hình ưa nhiệt tìm thấy trong đất, cây và rêu và thường xảy ra ở người làm vườn, làm nông, trồng hoa, và Công nhân làm rừng. Sporotrichosis phát triển sau cấy trên da bị nhiễm từ vết đâm hay xướt, Bệnh biểu hiện bởi sang thương cố định ở da hay lan theo hạch lympho. Sang thương khởi đầu là vết loét và trở nên sấn mụn. Lây lan theo đường bạch huyết lên đến 80% trường hợp. biểu hiện này thường là nốt không đau dọc theo đường bạch huyết, với loét. chẩn đoán các định bằng cấy mọc sinh vật này. Sinh thiết sang thương có thể thấy nấm dạng ô van hay điếu xì gà. Điều trị sporotrichosis bằng thuốc dùng đường toàn thân. Các lựa chọn bao gồm itraconazole uống, dung dịch bão hòa kali iod, và terbinaỄne. Tuy nhiên, terbinaỄne không được chấp nhận điều trị bệnh này ở Mỹ. Thuốc kháng nấm bôi ngoài da không hiệu quả. Trong trường hợp bệnh toàn cơ thể nặng như nhiễm nấm phối, amphotericin B được sử dụng. Caspofungin không có hiệu quả với s. schenkii.

IV-175. Câu trả lời là D. Nhìn chung, bệnh viêm thanh thiệt thường là bệnh ở trẻ em nhưng hiện nay cũng đang gia tăng ở người lớn kể từ khi sử dụng vaccine Haemophilus ỉnýỉuemae type B. Viêm thanh thiệt có thể đe dọa tắc nghẽn đường thở gây tử vong nếu phù mô tế bào thanh thiệt và mô dưới thanh thiệt, thường do nhiễm H. ỉnýỉuemae type B . Tuy nhiên, các vi sinh vật khác cũng có thể gây ra tình trạng này như , H. ỉnýỉuemae type khác, Streptococcus pneumoniae, H. paraỉnỷtuemae, Staphylococcus aureus, và nhiễm virus. Khởi đầu điều trị viêm thanh thiệt ở người lớn bao gồm kiểm soát đường thở và kháng sinh tĩnh mạch. Bệnh nhân ở đây được mô tả các dấu hiệu tắc nghẽn đường thở như thở rít, khó nuốt nước miếng, và sử dụng cơ hô hấp phụ khi hít vào. Xquang cố nghiêng cho thấy hình ảnh ngón tay cái cho thấy có phù nề thanh thiệt. Thêm vào đó, bệnh nhân có bằng chứng giảm thông khí với ứ chệ CO2. Vì thế, ngoài kháng sinh, bệnh nhân này cần đặt nội khí quản và thông khí cơ học hiệu quả có kiểm soát vì anh ta có nguy cơ cao tắc nghẽn thông khí. Kháng sinh nên bao phủ các tác nhân liệt kê ở trên và bao phủ luôn cả chủng kị khí ở miệng. Ở người lớn không đe dọa tắc nghẽn đường thở, nội soi thanh quản nên được chỉ định để đánh giá đường thở. Nội khí quản dùng khi tắc trên 50%. Ở trẻ em, nội khí quản thường được dùng do nội soi thanh quản có thể kích thích tắc đường hô hấp nhiều hơn người lớn, và tăng nguy Cơ tử vong.

IV-176. Câu trả lời là E. Bệnh nhân này có khả năng nhiễm Francisella tularensis. Gentamicin là kháng sinh được chọn để điều trị tularemia. Fluoroquinolones có tác dụng chống lại F. tularensis in vi tro và thành công một số ca nhiễm tularemia. Hiện tại, nó không được khuyến cáo dùng hàng đầu do ít bằng chứng hiệu quả hơn so với gentamicin, nhưng nó có thể dung nếu bệnh nhân không thể dung nạp gentamicin. Đấi nay, chưa có bằng chứng thử nghiệm lâm sàng Auoroquinolones có hiệu quả bằng gentamicin. Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng chống lại F. tularensỉs in vitro. Tuy nhiên sử dụng Ceftriaxone ở trẻ em nhiễm tularemia cho kết quả gần như thất bại. Tương tự như vậy, tetracycline và chloramphenicol cũng có giới hạn sử dụng với tỉ lệ thất bại cao (đến 20%) khi so sánh với gentamicin. F. tularensis là trực khuẩn gram âm nhỏ nhiều hình thế được tìm thấy trong và ngoài tế bào. Nó có trong bùn, nước, và xác động vật thối rửa, và ve hút máu, thỏ hoang là nguồn lây chính cho người ở đông Hoa Kỳ và dãy núi Rocky. Ở những tiểu ban miền Tây, ruồi tabanid là trung gian truyền bệnh chính. Vi sinh vật này thường vào da qua veeys cắn của ve hay qua vết trầy xước. Khi hỏi kỹ, bệnh nhân ở trên nói rằng trong chuyển cắm trại anh ta có lột da thú và chuẩn bị bữa tối. Anh ta bị một vết cắt nhỏ ở tay phải tại vị trí nơi mà vết loét xuất hiện. Hầu hết biểu hiện của F. tularensis là vết loét dạng hạt chiếm tới 75-85% trường hợp. vết loét xuất hiện tại vị trí ngõ vào của vi khuẩn và kéo dài 1-3 tuần và có thể đóng mài đên ở đáy. Hạch lympho trở nên to và không đều có thể rỉ dịch. Ở một số ít bệnh nhân, bệnh lan khắp cơ thể và như trường hợp này, với viêm phổi, sốt, và $ nhiễm trùng. Khi điều này xảy ra, tỉ lệ tử vong đến 30% nếu không điều trị. Tuy nhiên, với điều trị kháng sinh thích hợp tiến triển bệnh khá tốt. chẩn đoán dựa vào nghi ngờ trên lâm sàng vì soi vi khuẩn này khá khó. Hiếm khi thấy trên nhuộm gram vì sinh vật này bắt màu kém và quá nhỏ để có thể phân biệt rõ trên nên chất liệu. Dựa trên nhuộm mô tế bào, có thể thấy chúng trong và ngoài tế bào, đơn độc hay thành cụm. Hơn nữa, F. tularensis khó nuôi cấy và cần môi trường cysteine-glucose-thạch máu. Tuy nhiên, hầu hết phòng xét nghiệm không cất vi khuẩn này vì khả năng lây cao cho kỹ thuật viên xét nghiệm, cần bảo đảm an toàn sinh học cấp 2. Thông thường chẩn đoán xác định bởi test ngưng kết với hiệu giá >1/160.

IV-177. Câu trả lời là A. Donovanosis gây ra bởi sinh vật nội bào Ca- lymmatobacterỉum granulomatỉs và thường biểu hiện như là vết loét đỏ ở bộ phận sinh dục không đau, sau 1-4 tuần ử bệnh. Tuy nhiên, giai đoạn ủ bệnh có thể kéo dài 1 năm. Tình trạng nhiễm do lây qua đường tình dục, và tự nhiễm có thể dẫn đến sang thương mới bởi sự cọ sát da nhiễm. Thông thường sang thương không đau nhưng chảy máu dễ. Biến chứng bao gồm phimosis ở nam giới và and giả phì đại môi lớn ở nữ. Nếu tình trạng nhiễm không được điều trị, nó có thể dẫn đến tắc nghẽn tiến triển dương vật hoặc cơ quan khác. chẩn đoán dựa trên mô thể Donovan với nhiều tế bào đa nhân lớn trên phết sang thương. Thế Donovan phản ánh nhiều vi sinh vật trong bào tương bạch cầu đơn nhân. Những vi sinh vật này có 2 cự và có hình dáng tương tự saíety pin. Trên mô học, có sự tăng số lượng tương bào với vài bạch cầu trung tính; thêm vào đó, tăng sản biểu mô hiện diện và có thể loạn sản. Nhiều kháng sinh khác nhau có thể dùng để điều trị donovanosis bao gồm macrolides, tetracyclines, trimethoprim-sulfamethoxazole, và chloramphenicol. Điều tậ nên tiếp tục đến khi sang thương lành han, thường cấn trên 5 tuần điều trị. Tất cả những chọn lựa ở câu hỏi trên đều là chẩn đoán phân biệt của loét dương vật. Lymphogranuloma venereum hay gặp ở Caribbean. vết loét do nhiễm nguyên phát có thể lành tự nhiên, và thường có nối hạch bẹn lớn, có thể rỉ dịch. H. ducreyi gây vết loét ngoài da không đau tương tự như donovanosis nhưng thường xảy ra khi da bị phơi nhiễm. Mô học xác định kí sinh trung nội bào có thể phân biệt nhiễm leishmaniasis chứ không phải donovanosis. Cuối cùng, bệnh nhân này không bị giang mai do huyết thanh chẩn đoán âm tính, và mô học không gợi ý chẩn đoán này.

IV-178. Câu trả lời là C. Bệnh nhân này bị viêm nội tám mạc nhiễm khuẩn bán cấp do một trong nhóm vi khuẩn HACEK. Nhóm HACEK (Haemophilus, Ac- tinobacillus, Cardiobacterium, Eikenella, và Kingella) là những trực khuẩn gram âm thường trú ở khoang miệng. Chúng liên quan đến 3% các trường hợp viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Chúng cũng là tác nhân gây viêm nội tâm mạc do vi khuẩn gram âm ở người không lạm dụng thuốC. Hầu hết bệnh nhân có tiền căn sâu răng hay nhố răng gần đây. Thường bệnh nhân chẩn đoán với kết quả cấy máu âm tính do những vi khuẩn này mọc chậm và khó mọc. Mầu cấy phải đặc hiệu cho những loại vi khuẩn này. Viêm nội tâm mạc do HACEK thường là bán cấp. và nghi cơ thuyên tắc xương, da, thận và mạch máu khá cao. Sùi có thể thấy -85% qua siêu âm tim. Tỉ lệ khỏi với điều trị kháng sinh đơn thuần cao; các lá van cần 4 tuần và van nhân tạo cần 6 tuần để điều trị. Ceftriaxone được lựa chọn để điều trị, có thể dùng Ampicillin/gentamicin để thay thế. Việc xác định có thể trễ do vi khuẩn này mọc chậm.

IV-179. Câu trả lời là B. Capnocytophaga canỉmorsus là vi sinh vật gây bệnh tối cấp nhất ở người nghiện rượu bị chó cắn. Eikenella và Haemophilus thường gặp phổ biến ở miệng của người nhưng không ở chó. Staphylococcus có thể gây nhiễm trùng huyết nhưng ít giống trong bệnh cảnh này.

IV-180. Câu trả lời là A. Bệnh cúm có thể xảy ra quanh năm ở vùng nhiệt đới và thường phổ biến ở người đi du lịch nhiễm từ vaccine phòng ngừa. Báo cáo nói về vaccin chống lại sốt vàng ở nhiều nước. Sởi phổ biến ở các nước đang phát triển và tất cả khách du lịch nên tiêm ngừa vaccine này. Uốn ván nên tiêm nhắc lại cho khách du lịch quốc tế, và vaccine ngừa dại nên được tư vấn cho bệnh nhân.

IV-181. Câu trả lời là B. Thuốc điều trị dự phòng sốt rét khác nhau theo từng khu vực. Hiện tại, khuyến cáo dự phòng sốt rét ở Trung Mỹ là chloroquine. Ngược lại, do chloroquine bị chủng falciparum kháng thuốc, dự phòng ở Ản Độ và các nước châu Phi khác là atovaquone/proguanil, doxycycline, hay meAoquine. Bảng sau đây nói về liệu pháp dự phòng sốt rét sắp xếp theo từng nước và hiện được khuyến cáo bởi Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh

BẢNG IV-181 Thuốc chống sốt rét theo khu vực địa lý

Vùng địa lý

Thuốc lựa chọn

Thuốc thay thế

Trung Mỹ (Bắc Panama), Haiti, cộng hòa Dominican, Iraq, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Bắc Achentina, Paraguay

Chloroquine

Mefloquine
Doxycycline
Atovaquinone/proguanil

Bắc Mỹ (trừ bắc Achentina và Paraguay); Châu Á; Châu Phi;Châu Đại Dương

Mefloquine
Doxycycline
Atovaquone-proguanil
(Malarone)

Primaquine

Biên giới Thái-
Mianma và Thái-
Campuchia

Doxycyclin
Atovaquone-proguanil
(Malarone)

IV-182. Câu trả lời là A. Nguyên nhân gây sốt ở khách du dịch khác nhau tùy vùng địa lý. Nhìn chung, tất cả bệnh nhân sốt trở về từ vùng dịch tễ sốt rét nên đảm bảo rằng có sốt rét đến khi có bằng chứng ngược lại hay chẩn đoán do bệnh khác, bởi vì sốt rét do falciparum có thể đe dọa tính mạng và điều trị hiệu quả luôn san có. sốt Dengue đặc biệt phổ biến ở Đông Nam Á. Hầu hết các ca bệnh tự khỏi và cần điều trị hỗ trợ. Một tỉ lệ nhỏ, tuy nhiên, có thể gây sốt xuất huyết hay $ sốc.

IV-183. Câu trả lời là D. Chứng viêm quầng là một bệnh nhiễm ở mô mềm gây ra bởi Streptococcus pyogenes thưởng thấy ở mặt hay chi. Bệnh nhiễm đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột sưng đỏ nhẹ và rất đau. Bệnh tiến triển nhanh và đặc trưng có bờ rõ. Flaccid bullae có thể phát triển ở ngày thứ 2 hay thứ 3. Hiếm khi nhiễm đến mô sâu của cơ thể. Penicillin được lựa chọn để điều trị. Tuy nhiên, sưng có thể tiến triển mặc dù điều trị thích hợp với vùng da bị bong vảy

IV-184. Câu trả lời là C. Bệnh nhân này có biểu hiện sốc nhiễm trùng sau hoại tử do streptococcus nhóm A. Tình trạn hoại tử biểu hiện bởi sốt và đau vùng bị ảnh hưởng tiến triển nhanh đến hối chứng toàn phân nặng. Sưng và phù cứng hiện diện trong giai đoạn sớm của bệnh, tiến triển nhanh chóng đến bóng nước chứa dịch thảm hoại tử đen sậm. Bệnh học, tổn thương da cho thấy thuyên tắc huyết khối rộng tình mạch ngoài da. Tình trạng hoại tử này gây ra bởi streptococcus nhóm A, đặc biệt là s. pyogenes, hay nhiễm vi khuẩn ưa khí và kị khí phối hợp. Ở bệnh nhân này, sự hiện diện của tụ cầu gram dương xếp thành chuỗi gợi ý s. pyogenes như là guyên nhân gây ra tình trạng này. Điều trị ban đầu cho bệnh nhân bị hoại tử này là phẫu thuật lọc sạch ổ hoại tử. Vùng lọc sạch thường là rất lớn. Trong quá trình phẫu thuật, tất cả mô hoại tử phải được lọc sạch và bất cứ tình trạng chèn ép khoang nào phải được phát hiện. Thêm vào đó, sử dụng kháng sinh thích hợp nên dùng ban đầu. Đối với streptococcus nhóm A, dùng kết hợp clindamycin và penicillin nên được sử dụng. Penicillin là loại kháng sinh diệt khuẩn streptococcus như clindamycin. Clindamycin cũng có thể làm bất hoạt độc tố do streptococcus nhóm A tiết ra. Dùng kháng sinh một mình không có hiệu quả ngăn hoại thư và có thể dẫn đến tử vong nếu không phẫu thuật can thiệp. Vancomycin không được coi là thuốc kháng sinh hàng đầu trong hoại thư và luôn coi đây là liệu pháp dự phòng khi bệnh nhân dị ứng với penicillin.

IV-185. Câu trả lời là C. Bệnh nhân này có dấu hiệu và triệu chứng của nấm niêm mạc Mặc dầu nấm niêm mạc không phải là nấm xâm lấn phổ biến, bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát kém, bệnh nhân dùng glucocorticoids, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, hay bệnh nhân bị $ quá tải sắt do uống desferrioxamine có khả năng nhiễm laoij nấm phá hủy này. Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán là sinh thiết mô, nhưng dấu hiệu phổ biến vảy đen ở vòm họng cũng đáng lưu ý với sự hiện diện củ nấm xâm lấn vào mô, gây hoại tử. Vảy đen trong bệnh cảnh này nên lưu ý nhiều hơn đối với thầy thuốc hơn là chỉ đơn thuàn viêm xoang. Vảy đen ở chi có thể thấy trong nhiễm bệnh than hay nhện cắn. Tỉ lệ tử vong liên quan đến bệnh này và xảy ra nhanh chóng nếu bệnh tiến triển. do đó không cần thận trọng chờ hội ENT sau khi dùng một liều kháng sinh. Tình trạng nhiễm này thường gây tử vong. Điều trị thành công cần nhiều phương pháp phối hợp (kiểm soát đường huyết trên ca này), phẫu thuật cắt lọc mô, và dùng thuốc kháng nấm sớm. Posaconazole, thuốc kháng nấm nhóm azole theo kinh nghiệm, tỏ ra có hiệu quả trên chuột thử nghiệm và được dùng trên bệnh nhân không dung nạp với amphotericin.

IV-186. Câu trả lời là A. Mặc dù nhiễm nấm Blastomyces dermatitidis được nói nhiều trong các tài liệu, nhưng hầu hết bệnh nhân được điều trị khi không có phân biệt với bệnh tiến triển và lan tỏa khác. Bệnh ngoài phổi nên luôn đươc điều trị, đặc biệt là nếu bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Itraconazole được điều trị trong bệnh nhiễm ngoài phổi không ảnh hưởng đến thần kinh trung ương mức độ nhẹ đến trung bình. Mặt khác, amphotericin B được dùng để điều trị đặc biệt là khi bệnh nhân thất bại với điều trị itraconazole. Nhóm thuốc echinocandi có tác dụng khác nhau chống lại B. dermatitidis và không được khuyên dùng cho nhiễm blastomycosis. Nhóm kháng nấm triazole chưa được nghiên cứu rộng trên người trong trường hợp nhiễm blastomycosis. Fluoroquinolones có tác dụng chống lại nhiều nhóm mycobacterial, nhưng không có tác dụng kháng nấm bao gồm B. dermatitidis.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com