TIM MẠCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

V-21. Bệnh nhân nam, 38 tuổi người Bolivia, nhập viện hồi sức cấp cứu vì suy tim sung huyết mất bù. Anh nhập cư từ Mexico vào Mỹ từ 10 năm trước, hiện đang làm trong 1 cửa hàng tạp hóa. Trên khám lâm sàng ,thấy có biểu hiện của suy tim sung huyết và khả năng tống máu thấp. ECG có biểu hiện block nhĩ thất cấp ỉ, block nhánh phải. Siêu âm tim có giãn nhiều cả 2 thất, phình thành tim ở đỉnh của thất trái và có huyết khối. Bệnh nhân được điều trị các triệu chứng của suy tim và dùng thuốc chống đông. Kết quả thông tim cho thấy mạch vành bình thường, không có xơ vữa. Tình trạng nào sau đây là đúng cho tiên lượng bệnh nhân này?

A. Hạ LDL (< 70mg/dl) có lợi cho tình trạng này.

B. Dùng chẹn kênh canxi giúp chặn tiến triển của bệnh,

C. Cách điều trị duy nhất ở bệnh nhân này là ghép tim.

D. Chức năng tim của bệnh nhân sẽ tiến triển theo thời gian.

E. Niíìirtimox giúp điều trị tình trạng bệnh nhân.

V-22. Bệnh nhân nữ, 43 tuổi, vào viện vì khó thở khi gắng sức. Bệnh diễn biến được 2 tháng, bệnh nhân thấy mệt mỏi và giảm khả năng làm việC. Cô không đau ngực nhưng có triệu chứng của suy tim độ II theo NYHA. Cô không khó thở khi nằm, và không có cơn khó thở kịch phát ban đêm. Cô bị phù ở quanh mắt cá 2 bên , giảm khi nằm. Cô có 1 con , và không có tiền sử bệnh lý gì .Trên khám lâm sàng, thấy JVP tăng, sóng a cao, tim phải đập ở cạnh ức trái. TI mạnh, có tiếng clac mở van 2 lá, tiếng rung tâm trương ở tư thế nằm nghiêng trái. Gan to, phù mắt cá chân. Mạch đều, HA 108/60mmHg . Bệnh nhân này có nguy cơ cao tiến triển đến tình trạng nào sau đây?

A. Rung nhĩ.

B. Rối loạn chức năng thất trái.

C. nhịp nhanh nhĩ đa ố.( Chủ nhịp lưu động).

D. Block nhánh phải.

E. nhịp nhanh thất thể đường ra thất phải.

V-23. Tình trạng nào sau đây không đi với nhịp chậm xoang?

A. Bệnh Brucelle.

B. Sốt hồi quy do Leptospira.

C. Suy giáp.

D. Bệnh gan tiến triển.

E. Thương hàn.

V-24. Những tình trạn sau đây là hậu quả của bệnh tim bẩm sinh ở người lớn trừ?

A. Hội chứng Eisenmenger.

B. Đa hồng cầu.

C. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuân

D. Tăng áp động mạch phổi.

E. Đột quỵ.

V-25. Tăng K+ cấp tính gây ra những thay đổi nào trên ECG?

A. QRS giãn rộng.

B. ST kéo dài.

C. Đoạn PR ngắn.

D. Sóng u cao.

E. Sóng T thấp.

V-26. Các dấu hiệu lâm sàng nào sau đây không phù hợp với hẹp van 2 lá nặng?

A. Rung nhĩ.

B. Clac van 2 lá muộn,

C. ứ huyết phổi.

D. Gan to.

E. Giãn thất phải.

V-27. Những bệnh nhân nào sau đây có THA thứ phát?

A. Bệnh nhân nam, 37 tuổi, gia đình có tiền sử THA và suy thận mạn, có huyết áp là 152/98mmHg.

B. Bệnh nhân nữ, 26 tuổi, có đái máu và tiền sử gia đình có suy thận sớm, đo HA là 160/88mmHg.

C. Bệnh nhân nam, 63 tuổi, không có tiền sử bệnh lý, có HA là 162/90mmHg.

D. Bệnh nhân nam, 58 tuổi, có tiền sử THA từ năm 45 tuổi, có HA khó kiểm soát với 4 loại thuốc chống THA.

E. Bệnh nhân nữ, 31 tuổi, đau đầu nhiều, tăng cân, và mới bị đái tháo đường có HA là 142/89mmHg.

V-28. Bệnh nhân nữ, 71 tuổi, đi khám bệnh định kỳ thấy nhịp nhanh chậm không đều. Bà được đặt máy tạo nhịp đơn cực thất cách đây 2 năm, và không xuất hiện triệu chứng mới. Bà có tiền sử 1 lần bị TBMN có liệt nhẹ tay trái, và bị ĐTĐ. Siêu âm tim qua ngực cho thấy tim có phân số tống máu thất trái thấp 35-40%, nhưng không có tổn thương van. Nhĩ trái giãn nhẹ. Bà đang dùng aspirin, metíbrmin, metoprolol, lisinopril, lasix và dipyridamol. Can thiệp nào, nếu có, nên được xem xét tiến hành ở bệnh nhân thời điểm này?

A. Dùng thuốc chống đông.

B. Thông tim.

C. Ngừng dipyridamoll.

D. Không làm gì cả vì không xuất hiện triệu chứng mới.

V-29. Bệnh nhân nữ, 64 tuổi, bị ung thu vú giai đoạn IV nhập viên trong tình trạng tụt huyết áp và khó thở. HA là 92/50mmHg, nhịp tim là 1121/p, có tĩnh mạch cổ nối, không xẹp khi hít vào.Tiếng tim mờ, huyết áp tối đa tụt xuống 70mmHg khi hít vào ( mạch đảo). Siêu âm tim thấy có nhiều dịch trong khoang màng ngoài tim, và có chèn ép tim cấp gây thất phải không giãn đượC. Giá trị nào sau đây phù hợp nhất với kết quả thông tim phải nếu được tiến hành?

 

Áp lực nhĩ phải

Áp lực thất phải

Áp lực động mạch phổi

Áp lực mao mạch phổi bít

A

5

20/5

25/10

12

B

8

20/10

30/12

20

C

17

40/17

45/17

17

D

18

40/20

45/25

10

V-30. ECG có khả năng nhất là của bệnh nhân nào sau đây?

1. Bệnh nhân nữ, 33 tuổi, có cơn đau đầu cấp tính, choáng váng, CT thấy xuất huyết não thất.

2. Bệnh nhân nam, 42 tuổi, có cơn đau ngực cấp khi đang chơi tennis.

3. Bệnh nhân nam, 52 tuổi, có tiền sử hút thuốc là kéo dài, 2 ngày gần đây thấy khó thở và thở khò khè.

4. Bệnh nhân nữ, 64 tuổi, suy thận mạn giai đoạn cuối 4 ngày nay không đi lọc máu.

5. Bệnh nhân nam, 78 tuổi, bị ngất, tĩnh mạch cảnh nảy chậm, có tiếng thổi tâm thu thô ráp ở khoang liên sườn II bên phải.

V-31. Một bệnh nhân mới tới phòng khám, và dưới đây là ECG của bệnh nhân được tiến hành cách đây 2 tuần trước, vậy lý do vào viện mà bác sĩ hy vọng khai thác được ở bệnh nhân này là?

A. Cơn đau thắt ngực.

B. Ho máu.

C. Cơn khó thở kịch phát ban đêm.

D. Đánh trống ngực.

V-32. Một bệnh nhân trên khám lâm sàng có tiếng thổi toàn tâm thu, và khi hít vào sâu tiếng thổi mạnh lên. Tình trạng nào sau đây phù hợp với lâm sàng?

A. Thông liên nhĩ.

B. Tiếng thổi Austin Flin.

C. Dấu hiệu Carvallo.

D. Hở van 2 lá mạn tín

E. Hiệu ứng Gallavardin .

V-33. Bệnh nhân nam, 37 tuổi, có hội chứng W-P-W, vào viện vì nhịp nhanh không đều, tần số lên tới 2001/p. Tình trạng nhập viện tốt, có rối loạn huyết động nhẹ. Thuốc nào nên được dùng vào thời điểm này?

A. Digoxin

B. Amiodarol.

C. Propannolol.

D. Verapamil.

E. Khử rung dòng trực tiếp.

V-34. Bệnh nhân nam, 72 tuổi, vào viện cấp cứu vì đau chân trái. Cơn đau lúc đầu nhức sau đau rút cơ ở đùi, giảm vài phút khi nghỉ ngơi. Thỉnh thoảng, ông thấy bàn chân phải tê cứng khi nghỉ ngơi, và cơn đau ở chân phải làm ông thức giấC. Ông có tiền sử THA và bệnh mạch máu não. Ông có tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua và cắt viêm áo động mạch cảnh cách đây 4 năm. Hiện ông đang dùng aspirin, irbesartan, hydrochrolothiazide, atenolol. Trên khám lâm sàng, mạch mu chân và mạch chày sau 2 bên đều yếu, mạch mu bên phải mất, và rụng lông chân cả 2 bên. ReμLl chân phải 5s, bên trái 3s. Điều nào sau đây cho thấy sự thiếu máu của chân phải?

A. Chỉ số ABI <0,3.

B. Chỉ số ABI < 0,9. C. Chỉ số ABI >1,2.

D. Mất mạch mu chân.

E. Biểu hiện phù đầu chi.

V-35. Bệnh nhân nam, 24 tuổi, vào viện vì gần đây xuất hiện đau đầu.

Cơn đau như vỡ đầu, đau cả ngày lẫn đêm, và giảm đi chút ít khi dùng paracetamol. Khám lâm sàng thấy, HA là 185/115mmHg ở tay phải, mạch 701/p, soi đáy mắt thấy co mạch võng mạc, động mạch cảnh và tĩnh mạch cổ bình thường, khám tim có tiếng T4 ở mỏm, không có tiếng đập ở bụng, mạch 2 chi dưới yếu. Khi gắng sức, 2 chi dưới hoạt động kém. HA tứ chi được đo và kết quả như sau:

Tay phải: 185/115mmHg.

Tay trái: 188/113mmHg.

Chân phải: 100/60mmHg.

Chân trái: 102/58mmHg.

Xét nghiệm chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất cho chẩn đoán?

A. MRI sọ não.

B. MRI ngực, C. MRI thận.

D. Xét nghiệm 5-HIAA nước tiểu trong 24h.

E. Xét nghiệm cortisol tự do trong nước tiểu 24h.

V-36. Bệnh nhân ở câu hỏi V-35 còn có khả năng bị bất thường ở tim nào nhất sau đây?

A. Van động mạch chủ 2 lá.

B. Hẹp van 2 lá.

C. Hội chứng kích thích sớm.

D. Block nhánh phải.

E. Thiếu sản van 3 lá.

V-37. Bệnh nhân nữ, 30 tuổi, có tiền sử bị hội chứng ruột kích thích, vào viện vì đánh trống ngực. Triệu chứng xảy ra ngẫu nhiên trong ngày, và thường gặp hơn khi dùng cafein, cảm giác như tim đang nhảy trong lồng ngực. Cô chưa bao giờ bị ngất, khám lâm sàng không có bất thường.ECG cho thấy nhịp xoang, không có bất thường. Holter điện tim cho thấy có ngoại tâm thu thất 61/p. Xử lý tiếp theo ở bệnh nhân này là gì?

A. Tham vấn bác sĩ tim mạch về điện tim.

B. Dùng chẹn beta gaio cảm.

C. Dùng amiodarone.

D. Trấn an bệnh nhân rằng đây không phải là bệnh lý.

E. Dùng verapamil.

V-38. Các chỉ số ECG sau chứng tỏ có phì đại thất trái trừ?

A. S ở V1 + R ở V5 hay R ở V6 >35mm.

B. R ở aVL >11 mm.

C. R ở aVF >20mm.

D. R ở I+ S ở III > 25mm.

E. R ở aVR >8mm.

V-39. Bệnh nhân nữ, 27 tuổi, từng nằm khoa HSCC vì bệnh Lyme. Cô được đặt máy tạo nhịp đơn cực vì block tim hoàn toàn. Cô phải dùng kháng sinh dự phòng dài ngày. Lần này , cô vào viện vì khó tập trung, mệt mỏi, đánh trống ngực và ho. Khám lâm sàng thấy HA là 112/72mmHg, mạch 601/p, nhịp thở là 181/p. JVP tăng, có sóng a cao. Phổi có rale ấm, tim có tiếng T3, không phù ngoại vi. ECG cho thấy nhịp thất 601/p, tái cực bất thường. chẩn đoán thích hợp nhất là gì?

A. Nhồi máu cơ tim cấp.

B. Hội chứng rối loạn tâm thần sau nằm ICU.

C. Hội chứng Keame-Sayer .

D. Hội chứng máy tạo nhịp.

E. Hội chứng chóng mặt do máy tạo nhịp.

V-40. Bệnh nhân nam, 72 tuổi, có tiền sử nhồi máu cơ tim và đột quỵ 3 năm trước. Ông vào viện để khám lại và vì hết thuốc (metoprolol, aspirin, lovastatin, lisinopri) 1 tuần trước. Ông mang 1 ECG được làm cách đây 1 năm. Khám lâm sàng cho thấy không có gì đặc biệt ngoài ông có yếu tay phải. Ông không uống bất kỳ loại thuốc nào trong vòng 2 tuần. Thực hiện bước thích hợp nào tiếp theo?

A. Chụp XQ ngực thẳng.

B. Siêu âm tim qua ngực.

C. Cho lại thuốc theo đơn và khám lại sau 6 tháng.

D. Nhập viện và điều trị kháng đông.

E. Nhập viện để tiến hành thông tim.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

V-21. C. Bệnh nhân này có các triệu chứng của bệnh lý Chagas mạn tính kết hợp với bệnh lý cơ tim. Bệnh Chagas , do loài Trypanosoma cruzi gây ra, chỉ xảy ra ở Châu Mỹ, bệnh Chagas cấp tính thường nhẹ.

Một số nhỏ phát triển thành mạn tính và gây ra các bệnh lý tim mạch, tiêu hóa ( giãn thực quản hay giãn đại tràng). chẩn đoán này nên được chú ý với những người Trung hay Nam mỹ, với biểu hiện bệnh cơ tim có dẫn truyền chậm( thường là block nhánh phải) và chụp động mạch vành bình thường. Phình đỉnh tim và huyết khối thường gặp , dẫn đến tắc mạch và gây ra đột quỵ. Mặc dù các phương pháp điều trị Chagas cấp tính có tiến bộ nhiều nhưng đối với mạn tính thi không. Điều trị co thắt mạch vành và hạ thấp nồng độ lipid máu không phải là vấn đề trong điều trị bệnh Chagas mạn tính,khi có biểu hiện bệnh lý ở cơ tim không hồi phục thì ghép tim là liệu pháp duy nhất giúp cải thiện chức năng. Tiên lượng sau khi ghép tim tốt hơn nếu điều trị bệnh lý Chagas tốt để hạn chế tác dộng của nó tới tim.

V-22. A.Bệnh nhân này có tiếng mở van 2 lá, rung tâm trương, dấu hiệu của tăng áp động mạch phổi, chứng tỏ có khả năng lớn là hẹp van 2 lá. Nguyên nhân thường gặp là do thấp tim, triệu chứng thường biểu hiện sau 2 thập kỷ khởi phát vieemtim. Hẹp van 2 lá thường không có triệu chứng trong nhiều năm nhưng bắt dầu khi có nhịp nhanh, tăng áp lực đố đầy thất trái hay giảm cung lượng tim( như sốt, kích động, rung nhĩ, thiếu máu, có thai, bệnh lý tuyến giáp) . Vì áp lực nhĩ trái tăng và giãn nhĩ trái, bệnh nhân có nguy cơ cao bị rung nhĩ, tăng áp động mạch phổi và suy tim phải.nhịp nhanh nhĩ đa 0 thường xảy ra ở bệnh lý nhu mô phối. nhịp nhanh thất vị trí gần đường đố ra thất phải thường không liên quan đến van tim thường xảy ra ở bệnh nhân trẻ và phụ nữ. Bệnh nhân bị hẹp 2 lá thường không có rối loạn chức năng thất trái , mà có rối loạn chức năng thất phải .Block nhánh phải thường không có liên quan tới hẹp van 2 lá.

V-23. B. Mặc dù rối loạn chức năng nút xoang thường gặp ở người già nhưng ít khi xác định được nguyên nhân, một số bệnh lý có liên quan đến rối loạn chức năng nút xoang đã xác định là các bệnh lý thâm nhiễm như amyloid hay sarcoidosis.Ngoài ra, một số rối loạn hệ thông gây ra nhịp xoang chậm bao gồm như suy giáp, bệnh gan tiến triển, thiếu oxy máu, tăng Co2 máu, nhiễm acid, tăng huyết áp cấp tính. Cuối cùng, một số bệnh nhiễm trùng có liên quan đến nhịp chậm xoang là thương hàn, bracellosis. Leptospirosis thường không có liên quan đến nhịp chậm xoang.

V-24. E. Bệnh tim bẩm sinh có tác động tới khoảng 1% trẻ mới sinh ra và 85% bệnh nhân trưởng thành còn sống. Ở Mỹ, nhiều người lớn có tim bẩm sinh hơn là trẻ em, và có nhiều người không biết mình có bệnh bẩm sinh, cho đến khi có các biến chứng khác xảy ra. Tăng áp động mạch phổi thường xảy ra ở bệnh nhân có shunt trái-phải như thông liên nhĩ, do tăng lượng máu lên giường mao mạch phổi gây co thắt động mạch phổi. Khi áp lực động mạch phổi tăng cao dẫn đến thay đổi cấu trúc mao mạch phổi và hội chứng Eimessenger có thể xảy ra và luồng shunt đối chiều.Bệnh nhân xẽ có tím, đa hồng cầu do thiếu oxy mạn tính thường gặp ở bệnh tim bẩm sinh, với hematocrit lên có thể lên tới 65-70%, tuy nhiên hiếm khi gặp phải hội chứng chèn ép khoang ở các bệnh nhân này và ít khi phải mở khoang. Nguy có viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn thường tăng ở những bệnh nhân có tim bẩm sinh, và liệu pháp kháng sinh dự phòng được chỉ định cho mọi thủ thuật xâm lấn ở bệnh nhân này. Đột quỵ gặp nhiều nhất ở bệnh nhân< 4 tuổi, không tăng theo tuổi, trừ khi sử dụng thuốc kháng đong không hợp lý, kết hợp rung nhĩ hay có viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

V-25.A. Tăng kali máu dẫn đến khử cực chậm tế bào cơ tim và giảm thời gian tái cực. Sóng T cao, phức bộ QRS giãn rộng, phức bộ QRS và T có thể như dạng song sine, song p thấp hoặc không thấy. Sóng u cao thường gặp trong hạ Kali máu, khoảng ST kéo dài thường gặp trong hạ canxi máu.

V-26. B. Khoảng thời gian giữa thời điểm đóng van động mạch chủ và mở van 2 lá có liên quan đến độ nặng của hẹp van 2 lá. Ở bệnh nhân có hẹp van 2 lá nặng hoặc bệnh nhân có áp lực nhĩ trái tăng do nguyên nhân khác thì tiếng mở van 2 lá mở ngay sau tiếng đóng van độngmạch chủ, do chệnh áp lớn giữa nhĩ trái và thất trái trong thời điểm sớm của kỳ tâm trương. Nếu áp lực nhĩ trái thấp hơn, sẽ cần them thời gian để đủ áp lực đóng van 2 lá. Khoảng thời gian giữa đóng van động mạch chủ và mở van 2 lá ngắn là do tăng áp lực nhĩ trái. Rung nhĩ, sung huyết phối, tăng áp lực động mạch phổi, suy tim phải là biến chứng của hẹp van 2 lá.

V-27. A.Tăng huyết áp nguyên phát chiếm tới 92% bệnh nhân tăng huyết áp, do đó việc sang lọc bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát là không cần thiết và lãng phí. Sự khởi phát tăng huyết áp đột ngột ở các bệnh nhân dưới 35 tuổi hoặc ở bệnh nhân trên 55 tuổi thì nên được kiểm tra các nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát do mạch máu thận. Đồng thời ở các bệnh nhân tăng huyết áp cũ đột ngột huyết áp tăng cao hoặc khó kiểm soát cugnx nên đánh giá mạch máu thận. Bất kỳ các triệu chứng cơ năng hay thực thể nào cũng nên được đánh giá them nếu quan tâm. Trên bệnh cảnh ở câu hỏi 27, ở câu B có thể bệnh nhân có bện lý thận đa nang, còn theo mô tả ở câu E, bệnh nhân này có thể có hội chứng Cushing. Các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát khác bao gồm u tế bào ưa crom, tăng aldosterol nguyên phát, phụ thuộc thuốc, viêm động mạch.

V-28. A. 1/3 bệnh nhân rối loạn chức năng nhịp xoang sẽ hình thành rối loạn nhịp nhanh trên thất thường là rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ.

Bệnh nhân có rối loạn nhịp nhanh chậm bất thường của hội chứng nút xoang bệnh lý thường có nguy cơ cao hình thành huyết khối. Nguy cơ cao nhất ở bệnh nhân trên 65 tuổi, có tiền sử đột quỵ, bệnh lý van tim, rối loạn chức năng thất trái, hay giãn nhĩ .Những bệnh nhân này nên điều trị kháng đông. Không có lý do để dừng sử dụng dypyriddamol khi cô không có triệu chứng của tác dụng phụ hay đau thắt ngực và cũng không cần thiết phải thông tim.

V-29.C.Chèn ép tim cấp xảy ra khi có tích tụ dịch trong khoang màng ngoài tim, làm tăng áp lực tại khoang màng ngoài tim, giảm dòng máu vào tim trong kỳ tâm trương, dẫn đến giảm cung lượng tim. Hầu hết nguyên nhân gây ra chèn ép tim cấp thường là bệnh lý tăng sản, suy thận , viêm ngoại tâm mạc vô căn. Khối lượng dịch gây ra chèn ép tim cấp khác nhau và thay đổi tùy thuộc vào mức độ cấp tính của lượng dịch xuất hiện trong khoang màng ngoài tim. Đối với lượng dịch xuất hiện cấp tính thì chỉ cần khoảng 200ml là đủ gây ra chèn ép tim cấp, trong khi đó đối với các bệnh lý gây tràn dịch mạn tính thì cần đến khoảng 2000ml mới gây ra chèn ép tim cấp. Chèn ép tim cấp có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời bằng dẫn lưu khoang màng ngoài tim. Đặc điểm cảu bệnh lý chèn ép tim cấp là tụt huyết áp, tiếng tim mờ, tình mạch cổ nối với sóng X xuống nhanh và không có sóng y.Những triệu chứng này được gọi là tam chứng Berk. Đối với chèn ép tim mạn tính thì các triệu chứng có thể giống như suy tim, là khó thở và khó thở khi nằm. Mạch đảo cung có thể biểu hiện trong chèn ép tim. Đó là hiện tượng huyết áp khi hít vào phải giảm do khối lượng tuần hoàn vào thất nhiều hơn,do áp lực âm của lồng ngực tăng, thường huyết áp tối đa giảm khoảng lOmmHg, nhuwgn trong chèn ép tim thì không xảy ra. Trên ECG có thể có thay đổi. Siêu âm tim thấy có dịch ở khoang màng ngoài tim, thông tim cho thấy áp lực của mọi buồng tim ngang băng nhau. Đây là lý do chọn đáp án c khi áp lực mao mạch phổi bít, áp lực động mạch phổi, áp lực nhĩ phải, áp lực thất phải trong kỳ tâm trương. Đáp án B là cá giá trị trong suy tim sung huyết và D là giá trị trong tăng áp lực động mạch phổi.

V-30.C. ECG cho thấy trục phải, điện thế thấp, đây là những thay đổi điển hình trong khí phế thũng, khi mà các phế nang giãn, chứa đầy khí đấy cơ hoành xuống và tim xuống dưới, và sang phải. Các bệnh lý hệ thanankinh trung ương cấp tính như xuất huyết dưới nhện có thể gây ra đoạn QT kéo dài với sogns T sâu, rộng. Tăng kali máu gây ra sóng T cao hẹp, và phức hợp QRS giãn rộng. Bệnh nhân có bệnh lý cơ tim phì đại có phì đại thất trái với sóng Q sâu rộng.

V-31.D. ECg này có đoạn PR ngắn, QRS giãn rộng, sóng delta, các dấu hiệu của hội chứng WPW, bệnh nhân có hội chứng WPW thường không có triệu chứng và được chẩn đoán dựa trên ECG điển hình. Trệu chứng có thể xảy ra do dẫn truyền qua đường phụ gây ra đánh trống ngực ,đau đầu nhẹ, ngất, ngừng tim phổi và chết đột ngột. Tình trạng nguy kịch thường xảy ra khi xảy ra rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ với tỷ lệ dẫn truyền 1:1 có thể gây ra rung thất.

V-32. C. Nguyên nhân gây ra tiếng thổi toàn tâm thu bao gồm hở van 2 lá, hở van 3 lá, thông liên thất. Dấu hiệu Carvalho mô tả tiếng thổi tăng cường độ khi hít vào trong hở van 3 lá. Hiệu ứng Gallavadin xảy ra khi tiếng thổi ở hẹp van động mạch chủ lan xuống mỏm tim và tiếng thổi trở thành âm độ cao, giống như là tiếng thổi của hở van 2 lá. Rung Austin Fllint là tiếng thổi tâm trương muộn nghe ở đỉnh tim, tiếng thổi van 2 lá mạn tính không tăng lên khi hít vào Thông liên nhĩ gây ra tiếng thổi giữa kỳ tâm thu ở khoang liên sườn 2-3 cạnh ức trái, với T2 tách đôi, không thay đổi theo hô hấp.

V-33.E. Bệnh nhân có hội chứng WPW có khả năng phát triển 2 loại nhịp nhanh nhĩ chính . Loại thứ nhất giống nhịp nhanh trên thất kịch phát với đường vòng lại , liên quan đến nút nhĩ thất khi dẫn truyền xuống thất và có đường vòng lại qua đường dẫn truyền phụ. Loại nhịp nhanh này có QRS hẹp và được điều trị tương tự như các loại nhịp nhanh trên thất khác. Loại thứ 2 nguy hiếm hơn nhịp nhanh nhĩ, là rung nhĩ, dẫn truyền xuống qua đường dẫn truyền phụ , với phức bộ QRS rộng, nhịp thất trong trường hợp này khá nhanh, gây ra suy tuần hoàn , và có thể gây rung thất. Điều trị trong trường hợp này thường dung khử dòng trực tiếp kết hợp dung quinidin làm chậm dẫn truyền qua đường dẫn phụ. Digoxin thúc đầy dẫn truyền qua đường dẫn phụ có thể gây ra rung thất.

V-34. A. Bệnh lý mạch máu ngoại vi (PAD) tác động tới 5-8% người Mỹ và tăng dẫn theo tuổi. Trên 65 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh lý mạch máu ngoại vi lên tới 12-20%. Triệu chứng đầu tiên của bệnh lý mạch máu ngoại vi là đau cách hồi . Theo như những bệnh nhân này mô tả, đau cách hồi xảy ra khi di chuyển, cơn đau như chuột rút, nhức chân và giảm khi nghỉ. Trên khám lâm sàng, mạch ngoại vi bắt thường yếu, dấu hiệu reμLl thường chậm, và lông ở các chi thường ít và mất đi.Da thường lạnh khi sờ, và mỏng. Ở bệnh nhân PAD nặng, cơn đau xảy ra kể cả khi nghỉ. chẩn đoán PAD khi có các dấu hiệu lâm sàng trên, và ta nên tiến hành đánh giá chỉ số ABI nếu các triệu chứng lâm sàng không rõ rang. Dấu hiệu mạch mất là tiêu chuẩn để đánh giá thiếu máu, nhưng chưa đủ để chẩn đoán PAD. để có được chỉ số ABI , chúng ta đo huyết áp chi trên và chi dưới, và chỉ số bằng huyết áp tâm thu chi dưới chia cho huyết áp tâm thu chi trên, khi nghỉ ABI<0,9 là bất thường, nhưng tiêu chuẩn thiếu máu khi có cơn đau khi nghỉ thì ABI<0,3. Ở bệnh nhân có tình trạng calci hóa mạch máu nặng, ABI có thể tăng lên bất thường trên 1,2 khi có PAD. Trong những trường hợp này, áp lực ngón hân dùng để xác định ABI hoặc dùng MRI hoặc hụp động mạch để chẩn đoán. Phù ở chi dưới thường là do suy tim, không phải PAD.

V-35.và V-36.C là A. Bệnh nhân này có hẹp eo động mạch chủ, với biểu hiện tăng huyết áp chi trên. Vị trí hẹp thường xảy ra ở xa vị trí tách ra động mạc dưới đòn trái, điều này giải thích tại sao huyết áp chi trên lại cao hơn huyết áp chi dưới. Hẹp eo động mạch chủ chiếm khoảng 7% các bất thường bẩm sinh tim mạch, ở nam gấp 2 lần ở nữ,thường kết hợp với bất thường rối loạn sinh dục và van động mạch chủ 2 lá. Bệnh nhân trưởng thành thường có biểu hiện tăng huyết áp phần trên cơ thể hoặc đau cách hồi chân. Khám lâm sàng thấy mạch chi dưới yếu và tuân hoàn ngoại vi chi trên phát triển giảm phát triển tuần hoàn chi dưới. Tim có dày thất trái, không có tiếng thổi, mà nghe thấy tiếng thổi ở giữa kỳ tâm thu ở trước ngực hoặc sau lưng hoặc tiếng thổi ở van động mạch chủ có 2 lá. Siêu âm tim qua ngực hoặc qua thực quản , chụp CT hay MRI lồng ngực hay thông tim có thể giúp chẩn đoán. MRI sọ não không giúp chẩn đoán, đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân này không giống với hẹp động mạch thận hay u tế bào ưa crom, carcinoma, hay hội chứng Cushing.

V-37. D. Bệnh nhân là 1 phụ nữ trẻ không có các bệnh lý về tim. Những bệnh nhân có ngoại tâm thu không triệu chứng không cần thiết phải điều trị, và điều này cũng không làm tăng tỷ lệ tử vong. Ở những bệnh nhân có đánh trống ngực , có thể trấn an bệnh nhên , nếu không thành công, có thể dùng chẹn beta giao cảm đặc biệt là ở những bệnh nhân có triệu chứng rõ rang hoặc những bệnh nhân có cường giáp. Thậm chí đối với những bệnh nhân có nhồi máu cơ tim, không có lợi ích khi dùng các loại thuốc chống loạn nhịp, với mục tiêu giảm nhịp tim. Các cuộc thử nghiệm lâm sàng dùng các thuốc ức chế các 0 ngoại vi như encainide, Aecainide, moricizine, or placebo chỉ ra rằng tất cả các nhóm thuốc đều làm tăng nguy cơ tử vong so với dùng placebo và giảm câc ngoại tâm thu không có ích trong việc giảm nguy cơ xảy ra những đợt ngừng tim đột ngột.

V-38.E.chuyển đạo ngoại biên aVR có giá trị âm vì vecto khử cực thất hướng xuống dưới và sang bên trái. Vì thế, khi thất trái dày lên phần âm hay sóng s sẽ lớn hơn mà không có tác động đến sóng R trên chuyển đạo aVR.

V-39.D. Hội chứng máy tạo nhịp xảy ra là kết quả của sự mất đồng bộ giữa nhĩ và thất. Nhữn triệu chứng cũng tương tự như trong bệnh cảnh này nhưng cũng có thể bao gồm tĩnh mạch cổ nảy, khó thở khi gắng sức, lẫn lộn, chóng mặt , ngất. Những triệu chứng phát hiện trên lâm sàng giống như suy tim sung huyết. Điều trị hội chứng này cần thay đổi chế độ máy tạo nhịp để có sự đồng bộ nhĩ thất. Bệnh Lyme không làm tăng nguy cơ bệnh lý mạch vành. ECG chỉ ra rằng chỉ có thay đổi duy nhất là nhịp thất, không có dấu hiệu thiếu máu. Hội chứng tâm thần ICU là nguyên nhân gây ra mê sảng ở bệnh nhân nằm trong ICU lâu ngày. Pacemaker twiddler’s syndrome occurs when the pulse generator of the pacemaker rotates in its subcutaneous pocket, leading to lead dislodgement and failure to sense or pace. Trong trường hợp này, mạch ổn định khoảng 601/p gây ra tình trạng không mong muốn này. Hội chứng Keame-Sayer là một bất thường hiếm gặp xảy ra do sự bất thường của DNA trong ty thế của cơ gây ra sự chậm dẫn truyền tong cơ tim.

V-40.B. ECG này cho thấy có tổn thương nhồi máu cơ tim trước ngoài cũ. Dựa vào bệnh sử cũ và đoạn ST chênh ở aVL và V2-4, không thay đổi so với ECG cũ gợi ý tới tổn thương phình vách thất trái. Siêu âm tim có thể cho biết mức độ nặng cũng như có huyết khối trong buồng tim hay không. biểu hiện của huyết khối thất trái nếu có thi chúng ta phải đánh giá thêm biến chứng rối loạn nhịp và tắc mạch. Chụp XQ ngực cho thấy bóng tim to, nhưng không đặc hiệu cho tổn thương bện lý trong trường hợp bệnh nhân này. Khi tình trạng bệnh nhân có những tình trạng nặng hơn, thì không thích hợp khi có kể hoạch khám lại nhiều tháng như vậy. Không có triệu chứng của đau ngực hay ECG ổn định thì không cần phải thông tim hay dùng tiêu huyết khối.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com