TIM MẠCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

V-81. Bệnh nhân nam, 25 tuổi, vào viện vì được chẩn đoán suy tim và muốn kiểm tra lại. Anh có triệu chứng của suy tim độ II và không có đau ngực. Khám toàn thân thấy anh bị biến dạng cột sống vì ngồi xe lăn nhiều lăn, không có tiền sử tăng lipid máu. Khám tim có rale ở phối ,tiếng T3 , không có tím. ECG có R cao ở VI, V2, và Q sâu ở V5,V6. Siêu âm tim thấy cố rối loạn chức năng thất trái và giảm phân số tống máu. chẩn đoán tốt nhất là?

A. Amyotrophic lateral sclerosis.

B. Thông liên nhĩ.

C. Bệnh huyết khối tĩnh mạch mạn tính

D. Loạn sản cơ Duchenne.

E. Thiếu máu cơ tim.

V-82. Nguyên nhân bất thường tim bẩm sinh nào sau đây gây T2 tách đôi?

A. Thông liên nhĩ.

B. Bất thường Ebstein. C. Còn lỗ bầu dụC.

D. Tứ chứng Fallot.

E. Thông liên thất.

V-83. Trong bệnh hở van động mạch chủ mạn tính, thất trái phải thích ứng để duy trì cung lượng tim, thất trái tăng sản dần dần để duy trì cung lượng tim trong tình trạng tăng tiền gánh. Tăng sản thất trái gây ra tất cả các tình trạng này trừ?

A. Giảm dòng máu trong động mạch vành.

B. Áp lực thất trái và động mạch chủ cân bằng ở cuối kỳ tâm trương, C. Cơ tim tăng tiêu thụ 02 .

D. Tăng áp lực vào vách thất.

V-84. Bệnh nhân nam, 44 tuổi vào viện vì tiếng thổi ở tim. Tiếng thổi lỳ tâm trương, trầm rung, và có tiếng mở van nghe rõ nhất ở mỏm tim.

ECG có nhịp xoang, giãn nhĩ trái. Siêu âm tim có hẹp nhẹ van 2 lá, diện tích mở van l,7cm2 . để quyết định có can thiệp van tim ở bệnh nhân này, phải thực hiện test nào sau đây?

Chụp động mạch vành.

A. CT mạch vành.

B. Test đi bộ gắng sứC. C. Thông tim phải.

D. Holter điện tim 24h.

V-85. Bệnh nhân nữ, 35 tuổi, vào viện khám sức khỏe định kỳ, cô có tiền sử đái tháo đường type II khó kiểm soát (HbAlC 8,4%), hội chứng ngưng thở khi ngủ, THA, rối loạn lipid máu. BMI là 42, HA 152/87 mmHg, test đường máu nhanh là 130mg/dl, hiện cô đang dùng Metformin, insulin, ramipril, hydrochlorothiazide, và atorvastatin. Cô được chẩn đoán hội chứng chuyển hóa, dựa vào hiếu biết hiện nay về hội chứng này, điều trị tình trạng nào sau đây là chiến lược đầu tiên cho rối loạn này?

A. Tăng glucose máu.

B. Tăng cholesterol máu.

C. Tăng huyết áp.

D. Các cytokin.

E. Béo phì.

V-86. Bệnh nhân nam, 24 tuổi vào viện vì ngất khi chơi bóng ro. Anh không nhớ bị ngất nhưng anh nhớ là mình bị ngã trong khi chạy. Khi tỉnh dậy thấy đang nằm trên sân cỏ, và có nhiều vết bầm khi ngã. Anh là người hay hoạt động thể lực, nhưng gần đây anh thấy đau ngực khi gắng sức. Bố anh bị chết khi 44 tuổi, khi đang leo núi. Anh tin là bố anh chết do bệnh tim, vì anh nhớ là bố anh có tim to.Khám lâm sàng, anh có tiếng thổi giữa kỳ tâm thu mức III/IV, dạng tăng giảm. ECG cho thấy tăng gánh thất trái, bạn nghi ngờ anh bị bệnh cơ tim tăng sản. Nghiệm pháp nào sau đây gây tăng cường độ tiếng thổi ở bệnh nhân này?

A. Nghiệm pháp nắm tay.

B. Ngồi xổm.

C. Đứng dậy.

D. Nghiệm pháp Valsalva.

E. A và B.

F.c và D.

V-87. Một bệnh nhân vào khám có tiếng thổi giữa kỳ tâm thu, mạnh nhất ở cạnh ức trái. Bệnh nhân được yêu cầu ngồi xom, tiếng thổi giảm đi, tiếng thổi mạnh lên khi đứng. Nghiệm pháp Valsalva gây tiếng thổi tăng cường độ. Vậy nguyên nhân nào có khả năng nào nhất gây ra tiếng thổi ở bệnh nhân này?

A. Hẹp động mạch chủ.

B. Hở van 2 lá mạn tính.

C. Bệnh cơ tim tăng sản.

D. Sa van 3 lá.

E. Hẹp động mạch phổi.

V-88. Bệnh nhân nam, 77 tuổi, cần được đánh giá toàn diện trước khi tiến hành cắt nội mạc mạch máu chọn lọc. Bệnh nhân có tiền sử THA và tăng cholesterol máu và đái tháo đường type II được kiểm soát bằng chế độ ăn. Ông đang dùng simvastatin và hydrochlorothiazide, ông không có tiền sử có triệu chứng tim mạch trước đây cũng như hiện nay., ông chưa từng bị nhồi máu cơ tim. Khám lâm sàng bình thường ngoài tiếng đập ở động mạch cảnh phải. ECG có ngoại tâm thu thất 2-3 1/p, chức năng gan thận bình thường, độ bão hòa oxy bình thường. Tỷ lệ biến chứng (nhồi máu cơ tim, phù phổi, nhịp nhanh thất) là?

A.< 0.1%.

B. 0,1-1%.

C. 1-3%.

D.3-10%.

E. 10%.

V-89. Rối loạn nào sau đây không liên quan đến nhịp nhanh thất mà gây ra ngất?

A. Bệnh cơ tim hạn chế tăng sản.

B. Tiền sử nhồi máu cơ tim.

C. U nhầy nhĩ.

D. Hẹp van động mạch chủ.

E. Hội chứng QT dài bẩm sinh.

V-90. Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, vào viện vì đau dầu chu kỳ, toát mồ hôi, buồn nôn, nôn. Chị cảm thấy chóng mặt khi đứng dậy, HA là 240/136mmHg, nhịp tim là 92 1/p, HA khi đứng là 204/98mmHg, soi đáy mắt thấy mờ điểm vàng, nhưng không xuất huyết. Các cơ quan khác bình thường. Thuốc nào tốt nhất cho điều trị huyết áp ở bệnh nhân này?

A. Phentolamine.

B.Fenoldopam.

C.Esmolol.

D.Nicardipine.

E. Diazoxide.

V-91. Xét nghiệm nào tốt nhất chẩn đoán bệnh nhân này?

A. Định lượng catecholamin huyết tương.

B. Định lượng 5-hydroxy-indoleacetic acid niệu 24h. C. CT Scanner ổ bụng.

D. Định lượng metanephrines và vanillylmandelic acid niệu 24h.

E. Định lượng renin.

V-92. Tình trạng nào sau đây đúng với tình trạng bệnh tim mạch ở Mỹ?

A. Bệnh tim mạch là nguyên nhân gây chết đứng hàng 2 ở Mỹ, và nam cao hơn nữ.

B. Rối loạn vi tuần moàn mạch vành ở nam cao hơn nữ. C. Tỷ lệ bệnh tim mạch ở người >75 tuổi, là 25%.

D. Trong khi tỷ lệ chết do bệnh tim mạch theo tuổi giảm thì tỷ lệ nhập viện do suy tim và bệnh lý tim mạch tăng lên.

E. Nữ có tỷ lệ triệu chứng đau ngực kèm buồn nôn, nôn, toát mồ hôi hay gặp hơn nam.

V-93. Bệnh nhân nam, 40 tuổi, bị đái tháo đường type II, tâm thần phân liệt, bắt đầu được điều trị kháng sinh cho bệnh viêm xương tủy mạn tính. Tình trạng viêm xương tủy mạn tính này do vết loét khi tiêm chích heroin, trong quá trình điều trị y tá phát hiện a trong tình trạng mất ý thứC. ECG như dưới. Nguyên nhân nào sau đây có khả năng nhất gây ra tình trạng này?

A. Furosemid.

B. Metronidazole.

C. Droperidol.

D. Metformin.

E. Heroin.

V-94. nhịp xoang bình thường được khôi phục sau khi khử rung. ECG 12 chuyển đạo cho thấy QT kéo dài. Bên cạnh ngừng các thuốc gây ra tình trạng này, chỉ định thuốc truyền tĩnh mạch nào phù hợp nhất cho bệnh nhân này?

A. Amiodarone.

B. Lidocaine.

C. Magnesium.

D. Metoprolol.

E. Metoprolol.

V-95. Bệnh nhân nam, 52 tuổi, nhập viện sau 30 phút đau ngực có tiền sử đau thắt ngực ổn định . Bệnh diễn biến 2 tuần qua, bệnh nhân thấy đau ngực lan lên hàm và tay trái ,giảm khi nghỉ. Bệnh nhân sử dụng nitroglycerin dưới lưỡi thường xuyên. Hiện bệnh nhân đang dùng chẹn beta gaio cảm, aspirin, và lovastatin. Khi nhập viện, bệnh nhân vẫn đau khi nghỉ, không đỡ khi dùng 3 viên nitroglycerin. Khám lâm sàng, bệnh nhân lo lắng, khó thở. HA là 140/88 mmHg, mạch 1101/p, nhịp thở là 251/p, phổi có rale 2 bên, thổi tâm thu độ III lan ra nách. ECG có ST chênh xuống 3mm ở V3-V5. Tất cả các liệu pháp sau cần cho thêm thuốc nào ngoài các thuốc đang dùng trừ?

A. Đặt catheter tim.

B. Clopidogrel.

C. Enoxaparin.

D. Eptifibatide.

E. Hoạt hóa plasminogen mô.

V-96. Tất cả bệnh nhân tách động mạch sau có thể điều trị mà không cần phẫu thuật hay can thiệp mạch trừ?

A. Bệnh nhân nam, 72 tuổi, bị tách động mạch chủ xuống , bắt đầu từ cạnh động mạch dưới đòn trái tới dưới động mạch thận trái, creatininl,8mg/dl, và không lan xa thêm.

B. Bệnh nhân nam ,41 tuổi, vào viện vì tách động mạch chủ lên , lan rộng tới động mạch cảnh chung trái sau khi tai nạn xe máy.

C. Bệnh nhân nam ,42 tuổi, có hội chứng Marfan, tách đoạn xa của động mạch chủ, bắt đầu từ dưới động mạch dưới đòn trái, và thân động mạch chủ kích thước 53 mm.

D. Bệnh nhân nam, 72 tuổi, bóc tách động mạch chủ type B mạn tính, CT chỉ ra tách động mạch chủ tiến triển trong vòng 6 tháng.

E. Bệnh nhân nam , 56 tuổi, tách động mạch chủ xuống bắt đầu từ quanh động mạch thận và động mạch thân tạng với tình trạng đau cách hồi lúc nghỉ.

V-97. Dựa trên ECG sau, điều trị tình trạng nào sau đây có thể cải thiện tình trạng nhịp nhanh ở bệnh nhân này?

A. Thiếu máu.

B. COPD.

C. Thiếu máu cơ tim.

D. Đau.


V-98. Các bệnh nhân sau đây đều tỉnh táo, tiếp xúc tốt, HA 110/60 mmHg, bệnh nhân nào dưới đây thích hợp với liệu pháp điều trị ban đầu adenosin?

A. Bệnh nhân nam, 65 tuổi, không có thiếu máu cơ tim, có nhịp nhanh thất QRS rộng.

B. Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, có tiền sử thiếu máu cơ tim, có nhịp nhanh thất QRS hẹp.

C. Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, có tiền sử hội chứng tiền kích thích, nhịp nhanh thất QRS hẹp.

D. Bệnh nhân nam, 28 tuổi, có tiền sử hội chứng tiền kích thích, nhịp nhanh thất QRS rộng.

E. Bệnh nhân nam, 44 tuổi, có rung nhĩ mà không có tiền sử bệnh lý tim mạch.

V-99. Bệnh nhân nam, 68 tuổi, có tiền sử bệnh lý mạch vành, vào viện vì ho khạc ra đờm. Bác sĩ nghi ngờ viêm phổi, và chụp XQ kết quả là thấy động mạch chủ cong vòm, trung thất rộng. CT cho thấy có phình động mạch chủ xuống kích thước 4cm, không có biểu hiện bóc tách. Cách điều trị tốt nhất ở bệnh nhân này là?

A. Tham vấn bác sĩ can thiệp để đạt stent.

B. Tham vấn bác sĩ phẫu thuật lồng ngực,

C. Không cần đánh giá thêm.

D. Chụp CT cản quanh và phẫu thuật nếu kích thước khối phình lớn hơn 4,5cm.

E. Dùng chẹn beta giao cảm, chụp CT cản quang, và phẫu thuật nếu khối phình tiến triển lớn hơn lcm mỗi năm.

V-100.Bệnh nhân nam, 55 tuổi, vào viện vì đau ngực dữ dội sau ức kéo dài lh., cơn đau khởi phát lúc nghỉ và kèm khó thở, buồn nôn. ECG có block nhĩ thất cấp 2 kiểu Mobizt, nhịp chậm. XQ bình thường, ECG còn có khả năng thấy điều gì ở bệnh nhân này?

A. ST chênh lên ở V1-V3.

B. Sóng T Wellen.

C. Sóng ST chênh lên ở chuyển đạo II, III và aVF.

D. ST chênh xuống ở chuyển đạo I và aVF.

E. Không có bất thường gì.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

V-81. D. tổn thương tim mạch thường gặp ở nhiều bệnh lý thần kinh cơ. ECG điển hình ở bệnh lý loạn sản cơ Duchenne thường có sóng T cao ở các chuyển đạo tim phải với R/S>1, thường có Q sâu ở các chuyên đạo đơn cực chi và trước tim. Những bệnh nhân này thường có nhiều rối loạn nhịp trên thất và thất khác nhau, thường có nguy cơ cao tử vong do bệnh lý cơ tim hạn chế và EF thấp, cấy máy khử rung nên được xem xét ở những bệnh nhân thích hợp. Rối loạn chức năng thất trái toàn bộ thường gặp trong bệnh lý cơ tim giãn, ngược lại rối loạn vần động cục bộ hay đau ngực thường gặp trong thiếu máu cơ tim hơn.

Bệnh nhân này có nguy cơ huyết khối , tuy nhiênhuyết khối mạn tính không đánh giá mức độ nặng của suy thât trái và sẽ có thể xuất hiện với các dấu hiệu tăng áp động mạch phổi. Amyotrophic lateral sclerosis là bệnh lý thần kinh , không liên quan đến tim, và tuổi bệnh nhân này không phù hợp cho chẩn đoán này. Thông liên nhĩ tiến triển sẽ có dấu hiệu tím và suy tim.

V-82. A. Tiếng T2 tách đôi sinh lý xảy ra ở thì hít vào khi tăng lượng máu về tim và chậm đóng van động mạch phổi. Trong kỳ hít vào bình thường, van động mạch chủ đóng trước van động mạch phổi. Tiếng T2 tách đôi ổn định xảy ra ở bệnh nhân thông liên nhĩ, với bất thường này, máu từ nhĩ trái sang nhĩ phải nhiều làm tăng lượng máu xuống thất phải ổn định gây nên tiếng T2 tách đôi ổn định trong cả 2 thì hô hấp.

V-83.D. Theo quy luật LaPlace, tác dụng đầu tiên của phì đại thất trái là giảm hoặc duy trì áp lực thành thất khi áp lực máu trong thất tăng.Đầu tiên, sự phì đại này là thích nghi, sau đó thất sẽ suy. Nguyên nhân của tình trạng này có nhiều yếu tố. Cơ tim dày lên sẽ tăng áp lực vào tuần hoàn mạch vành, do đó làm giảm tưới máu mạch vành, thêm vào nữa hở chủ gây áp lực tâm trương thấp càng làm thiếu máu mạch vành thêm . Oxy tiêu thụ tăng do cơ tim tăng khối lượng và co bóp. Trong hở chủ mạn tính, sự cân bằng áp lực thất trái cuối lỳ tâm trương và áp lực động mạch chủ làm thất trái tái cấu trúc và gây đóng van 2 lá sớm hoặc hở van 2 lá cơ năng.

V-84.D. Hở van 2 lá nhẹ nên được kiểm tra hàng năm trừ khi có huyết khối hệ thống hay tăng áp động mạch phổi nặng. ( >50mmHg khi nghỉ và >60mmHg khi gắng sức). chẩn đoán rung nhĩ kịch phát với điện tim 24h được lựa chọn khi không có bằng chứng tăng áp động mạch phổi. Không có bằng chứng chứng tỏ can thiệp sửa van 2 lá qua da lợi ích hơn phẫu thuật. Chụp động mạch vành bằng CT, test gắng sức, hay chụp cản quang động mạch không cần thiết nếu tuổi <45 với nam, và < 55 với nữ khi không có triệu chứng.

V-85.E.Hầu hết các giả thiết được chấp nhận đều cho rằng sinh lý bệnh của hội chứng chuyển hóa liên quan đến dư thừa acid béo tự do và có tình trạng kháng insulin .Kháng insulin được cho là trung gian gây ra những tình trạng trong HC chuyển hóa bao gồm THA, tăng đường huyết. Acid béo được giải phóng từ cá mô mỡ dự trữ. Tăng dự trữ mỡ ở các mô tạng có hại hơn tích lũy ở mô do tác động trực tiếp của nó tới gan. Tình trạng viêm trong hội chứng chuyển hóa được tăng cường bằng các tiền chất của các cytokin do mô sự mở rộng dự trữ mô mỡ.

Điều trị THA , tăng đường huyết, rối loạn lipid và hiện tượng oxy hóa trong cơ thể là điều quan trọng trong điều trị nguyên nhân gây ra hội chứng này.

V-86.F. Nếu nguyên nhân gây ra tiếng thổi không xác định được khi thăm khám lâm sàng thì có rất nhiều nghiệm pháp sinh lý để xác định nó. Các nghiệm pháp sinh lý này dựa vào sự thay đổi trong hô hấp, gắng sức, thay đổi tư thế và nghiệm pháp Valsalva. Trong bệnh lý cơ tim phì đại, có sự phì đại vách liên thất không triệu chứng gây ra hạn chế dòng máu đi qua van. Các nghiệm pháp gây giảm đồ đầy thất trái gây ra tăng cường độ tiếng thổi và ngược lại. Trong số các lựa chọn được liệt kê, các thay đổi tư thế đứng lên và nghiệm pháp Valsalva đều gây giảm dòng máu đố về và giảm đố đầy thất trái gây tăng cường độ tiếng thổi trong bệnh lý cơ tim phì đại. Ngược lại ngồi xom hay nắm tay hết sức làm tăng dòng máu đố về gây giảm cường độ tiếng thổi.

V-87.C. Nguyên nhân gây ra tiếng thổi giữa kỳ tâm thu bao gồm hẹp van động mạchchủ. xơ hóa động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại, hẹp eo động mạch chủ và hẹp van động mạch phổi. Trong tắc nghẽn ở bệnh lý cơ tim phì đại , các nghiệm pháp làm tăng khối lượng dòng máu bị nghẽn làm tăng cường độ tiếng thổi, điều này xảy ra khi đứng . làm nghiệm pháp Valsalva hay khi đứng , dùng thuốc giãn mạch. Tăng tiền gánh bằng ngồi xom hay nâng chân thụ động làm giảm cường độ tiếng thổi. tiếng thổi trong bệnh lý cơ tim phì đại giảm khi tăng hậu gánh hay giảm co bóp như sử dụng chẹn beta giao cảm.tiếng thổi trong hẹp van ĐMC điển hình ở KLS II cạnh ức phải và lan lên mạch cảnh. , nghiệm pháp Valsalva làm giảm cường độ tiếng thổi này. tiếng thổi trong hẹp van động mạch phổi gây tiếng thổi ở KLS II trái, lan dọc xương ứC. Sa van 2 lá gây ra tiếng thổi tâm thu muộn, thường đi sau tiếng click tống máu., không gây ra tiếng thổi tăng giảm. Hở van 2 lá mạn tính gây ra tiếng thổi toàn tâm thu, lan tới đỉnh.

V-88.B. Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Mỹ. Nhiều bệnh nhân không được chẩn đoán bệnh lý tim mạch vì thế không đnáh giá được các nguy cơ tim mạch trong phẫu thuật như NMCT, phù phổi cấp, nhịp nhanh thất. Qua nhiều nghiên cứu Goldman và cộng sự đã đưa ra một số yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi lớn hơn 70, tiền sử nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng,, biến chứng hẹp chủ hoặc phù phổi cấp trên lâm sàng, bất thường trên ECG và xét nghiệm cũng như loại phẫu thuật được tiến hành, các phẫu thuật cấp cứu thường có nguy cơ cao hơn. Ở bệnh nhân này chỉ có 1 nguyc ơ là tuổi lớn hơn 70, biểu hiện ngoại tâm thu thất 2-3 nhịp trên 1 phút là bình thường. THA, tăng cholesterol máu, đái tháo đường, mặc dù có nhưng không được coi là nguy cơ ở bệnh nhân này. Vì thế nguy cơ biến chứng nặng ở bệnh nhân này vào khoảng 0,6%.

V-89.C. Mặc dù nhịp nhanh trên thất thường xảy ra cùng bệnh lý thiếu máu cơ tim, ở đó thường có sẹo hóa cơ tim gây ra hiệu ứng nhịp nhanh do vòng lại , còn 1 số bất thường khác có thể gây ra tình trạng nhịp nhanh thất. Đáng chú ý ở đây là bệnh lý cơ tim phì đại, hẹp chủ, hội chứng QT kéo dài .u nhày nhĩ gây ra tình trạng ngất do tắc nghẽn dòng máu gây giảm cung lượng tim, không liên quan đến nhịp nhanh thất.

V-90. V-91.A&D. Bệnh cảnh là 1 bệnh nhân có tình trạng tăng huyết áp nặng , do đó xem xét các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát. Các triệu chứng xảy ra chu kỳ và có tình trạng bệnh lý xương có tăng huyết áp thường là do u tủy thượng thận. Vì vậy điều trị cho bệnh nhân này thích hợp nhất là dụng chẹn receptor alpha adrenergiC. Phentolamin và nitroprussid là 2 thuốc có thể dùng khi có tình trạng tăng huyết áp kịch phát, bệnh nhân này nên được điều trị như là có tình trạng tăng áp lực nội sọ trên soi đáy mắt. Chẹn receptor alpha adrenergic có trong phenoxybenzamine. chẩn đoán u tủy thượng thận tốt nhất là định lượng metanephin và acid vanillymandelic niệu 24h. Nồng độ catacholamin huyết tương tăng trogn bệnh nhân u tủy thượng thận , nhưng xét nghiệm này không được dùng thường quy cho chản đoán vì nó thay đổi rộng theo nhiều tình trạng stress. Nếu xét nghiệm nồng độ catecholamin thì bệnh nhân được nghỉ ít nhất 30 phút, và máu lấy qua catheter tĩnh mạch. CT bụng cũng có thể dùng chẩn đoán các khối u thận hay quanh động mạch chủ liên quan đến u tủy thượng thận nhưng chỉ được chẩn đoán khi có ccatecholamin tăng. Định lượng 5-HIAA và nồng độ renin có thể chẩn đoán hội chứng cận u và tăng aldosterol nguyên phát.

V-92.D. Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Mỹ, chiếm tới 40% số trường hợp tử vong. Bệnh lý tim mạch tăng nhanh theo tuổi, chỉ 5 % ở tuổi 20 và tăng tới 75% ở tuổi >75. Mặc dù tỷ lệ số trường hợp tử vong bệnh nhân tim mạch theo tuổi giảm tới 2/3 số ca vào năm 1965, nhưng số bệnh nhân nhập viện vì bệnh tim mạch vẫn lớn hơn cả số bệnh nhân đang sống, số ca tử vong ở bệnh nhân nam do bệnh tim mạch giảm nhưng ở phụ nữ lại tăng. Năm 2002, theo AHA có khoảng 32 triệu nữ và 30 triệu nam giới mắc bệnh lý tim mạch. Bệnh tim mạch gây ra tử vong ở 43% số ca ở nữ và 38% ở nam. Bệnh lý tim mạch ở phụ nữ thường không điển hình nên ít được tiếp cận các liệu pháp điều trị hơn.

V-93.V-94. C. Rối loạn nhịp ở bệnh nhân này là xoắn đỉnhvới nhịp nhanh thất đa hình thái và phức bộ QRS thay đổi cả biên độ và hình dáng theo hình xoắn quanh trục. Xoắn đỉnh thường liên quan với QT kéo dài, vì thế bất kỳ nguyên nhân nào gây ra tình trạng QT kéo dài đều có nguy cơ bị xoắn đỉnh. Thường gặp nhất là các rối loạn điện giải, hạ kali máu, hạ magie máu, dùng phenothiazine, ílouroquinolon, chống trầm cảm 3 vòng, hay thuốc chống loạn nhịp, các bệnh lý nội sọ, và nhịp chậm cũng có liên quan đến rối loạn nhịp ác tính này. Điều trị rối loạn này đòi hỏi máy sốc điện và điều trị nguyên nhân. Thêm nữa, chấm dứt và ngăn ngừa tái phát bằng dùng magie cũng như , điều chỉnh nhĩ và thất làm ngắn QT. Chẹn beta giao cảm có thể dùng điều trị hội chứng QT kéo dài nhưng không dùng cho bệnh nhân này.

V-95.E. Liệu pháp tiêu chuẩn điều trị bệnh đau thắt ngực không ổn định và NSTEMI là aspirin và clopidogrel. Nếu liệu pháp kháng đông cấn thì enoxaparin được cho là tốt hơn là heparin để giảm thiếu nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch, ức chế Glycoprotein Iib/IIIa cũng có ích cho điều trị 2 bệnh lý này. EptiỄbatide, tiroỄban, và abciximab tốt cho những bệnh nhân cần can thiệp qua da. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy lợi ích của can thiệp sớm ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như đau ngực tái phát, troponin tăng, ST chênh xuống mới, triệu chứng của suy tim, rale, hở van 2 lá, test gắng sức dương tính, EF<40%, tụt huyết áp, nhịp nhanh thất bền bỉ, canthieepj mạch gần đây. biểu hiện của ST chênh xuống, rale và hở chủ nghĩa là bệnh n hân có nguy cơ rất cao. Yếu tố plasminogen mô có ích cho điều trị NMCT chứ không phải NSTEMI.

V-96.A. Tách động mạch chủ lên cần phải phẫu thuật can thiệp, trong khi đó đối với tách động mạch chủ xuống không biến chứng thì nên điều trị bằng thuốC. Chỉ định can thiệp ở tách động mạch chủ xuống cấp tính bao gồm tắc nhánh chính của động mạch chủ với triệu chứng lâm sàng. Ví dụ , liệt xảy ra ở tắc nghánh cấp máu cho tủy sống hay gây suy thận khi tắc động mạch thận. Một khi phát hiện tách động mạch chủ xuống, điều trị huyết áp là bắt buộc, nhằm làm giảm sự co bóp cơ tim và hạn chế bóc tách thêm. kiểm tra định kỳ bằng CT hay MRI mỗi 6-12 tháng, can thiệp phẫu thuật nếu không kiểm soát được bằng thuốC. Cuối cùng đối với bệnh nhân có hội chứng Marfan, thường có nhiều nguy cơ biến chứng tách động mạch chủ xuống và nên xem xét phẫu thuật, đặt biệt là nếu có bệnh lý phối hợp trong tách động mạch chủ lên khi đường kích thân động mạch chủ >50mm.

V-97.B. ECG cho thấy có nhịp nhanh nhĩ đa 0, tăng gánh nhĩ phải, trục phải, sóng R thấp. Sóng p nhiều hình thái, và pp khác nhau. nhịp nhanh nhĩ đa 0 xảy ra trong bệnh lỳ COPD, và một số tình trạng khác như bệnh lý mạch vành, suy tim, bệnh lý van tim, đái tháo đường, hạ kali máu, hạ magie máu, hội chứng ure huyết, sau phẫu thuật, nhồi máu phổi. Thiếu máu, đau , thiếu máu cơ tim, là những nguyên nhân gây nhịp nhanh nên được xem xét điều trị nhịp nhanh mới. Những tính trạng này cũng thường liên quan đến nhịp nhanh xoang.

V-98.B.Adenosin gần đây được chứng minh là cắt cơn nhịp nhanh trên thất kịch phát ở liều 6mg hoặc 21mg. Cơ chế là giảm khả năng dẫn truyền qua nút nhĩ thất. Vì thế nó là thuốc lý tưởng cho cắt cơn nhịp nhanh trên thất do vòng lại liên quan đến nút nhĩ thất. Tác dụng phụ của nó là khó chịu ở ngực và hạ huyết áp tư thế. Thời gian bán thải ngắn,, do đó tác dụng phụ cũng ngắn. Bệnh nhân có nhịp nhanh thất có QRS rộng phức tạp hoặc hội chứng kích thích sớm nên được điều trị bằng các thuốc giảm tính tự động như quinidine hay procainamide.

Tuy nhiên, ở những bệnh nhân nhịp nhanh thất điển hình mà không có bệnh lý thiếu máu cơ tim hay hội chứng kích thích sớm adenosine rất hữu ích cho chẩn đoán nhịp nhanh do vòng lại hay không trogn trường hợp nó cắt được cơn; nhịp nhanh nhĩ trong trường hợp hoạt động điện của nhĩ rõ; hoặc đúng là hội chứng kích thích sớm trong trường hợp adenosine không có tác dụng. Mặc dù vậy adennosine không được khuyến cáo dùng là liệu pháp đầu tay cho điều trị nhịp nhanh thất có QRS rộng phức tạp , bệnh nhân có nhịp nhanh bộ nối không có biểu hiện chức năng thất rối loạn hoặc dùng chẹn beta adrenergic có thể dùng adenosin để điều trị.

V-99.E.Phình động mạch chủ xuống thường liên quan nhất đến xơ vữa động mạch. Tỷ lệ tiến triển trung bình là 0.1-0,2 cm mỗi năm. Nguy cơ vỡ cũng như chiến lược điều trị liên quan đến kích thước của khối phình cũng như các triệu chứng khối phình. Tuy nhiên, hầu hết khối phình động mạch chủ ngực không có triệu chứng,. Khi triệu chứng xảy ra , thường là do khối phình lớn chèn ép các cấu trúc liên quan. Các cấu trúc liên quan là khí quản, thực quản, và các triệu chứng là ho, đau ngực, khàn tiếng, khó nuốt..Tỷ lệ vỡ khối phình đối với kích thước <4cm là 2-3%, lớn hơn 6cm là 7% mỗi năm. Điều trị phình động mạch chủ xuống bao gồm cả điều trị huyết áp. Chẹn beta giao cảm được khuyến cáo bởi vì giảm co bóp cơ tim, làm giảm sức ép lên thành động mạch chủ, giảm tiến triển của bệnh. Những cá nhân nên quản lý bằng các chẩn đoán hỉnh ảnh lồng ngực hàng năm, và sớm hơn nếu có triệu chứng. Điều này bao gồm CT động mạch cản quang, MRI, siêu âm tim qua thực quản. Phẫu thuật sửa được chỉ định nếu tiến triển lớn hơn lcm/năm hoặc có đường kính >5,5-6cm. Đặt stent nội mạch điều trị phình động mạch chủ, là 1 phương pháp mới với kết quả hạn chế. Kết quả nghiên cứu trên 400 bệnh nhân cho thấy có nhiều chỉ định khác nhau trong đặt stent động mạch chủ ngực. Trong 249 bệnh nhân được chỉ định đặt stent động mạch chủ ngực,, với tỷ lệ thành công là 87,1 % và tỷ lệt ử vong trong 30 ngày khoảng 10%. Tuy nhiên nếu thủ thuật này được thực hiện cấp cứu là 28%. Trong 1 năm, dữ liệu cho thấy chỉ 96 trong 249 bệnh nhân được đặt stent có thoái phình động mạch chủ thoái hóa.Ở những bệnh nhân này, 80% có kết quả tốt với đặt stent và 14% vẫn có tiến triển khối phình. Các nghiên cứu cho thấy theo dõi điịnh kỳ nhiều năm trước đặt stent là cần thiết,và đối với những bệnh nhân không phẫu thuật được thì đặt stent nên được xem xét.

V-100.C. Nút nhĩ thất được cấp máu bởi nhánh động mạch vành xuống sau chiếm tới 90% dân số, đây là nhánh hầu hết xuất phát từ động mạch vành phải. Vì vậy, bệnh nhân có triệu chứng của hội chứng mạch vành cấp mà có block nhĩ thất cấp II kiểu Mobizt có thể là do tắc nghẽn động mạch vành phải. Nhồi máu nhánh xiên động mạch vành phải có biểu hiện thường gặp nhất là ST chênh ở II,III và aVF. Sóng T Wellen là sóng T sâu đảo ngược đối xứng thường gặp ở hẹp thân chung động mạch vành trái hay nhánh gian thất trước của động mạch vành trái.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com