NỘI TIẾT VÀ CHUYỂN HÓA- HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

Câu 1 . Nguyên nhân thường gặp nhất của suy giáp trên toàn thế giới là gì?

A. Bệnh tự miễn

B. Bệnh Graves

C. Do điều trị.

D. Thiếu lốt

E. Tác dụng phụ của thuốc.

Câu 2 . Một phụ nữ 23-tuổi vào bệnh viện phàn nàn về tình trạng tăng cân nhanh trong vài tháng qua, mệt mỏi, mất kinh, và có nhiều mụn trứng cá. Cô không nhớ chính xác các triệu chứng của cô đã bắt đầu từ khi nào , nhưng cô ấy nói rằng không có một sự thay đổi trong chế độ ăn uống, cô đã tăng 12,3 kg trong 6 tháng qua. Cô đã mất kinh trong nhiều tháng. Khi đi khám, cô để ý thấy có nhiều vết rạn màu đỏ tía ở hai bên bụng. Hội chứng Cushing được nghi ngờ. Xét nghiệm nào sau đây cần được sử dụng để chẩn đoán?

A. Cortisol tự do trong nước tiểu 24h.

B. Hormon vỏ thượng thận (ACTH) nền. C. Nồng độ CRH lúc 08:00 sáng.

D. Lấy mẫu máu tĩnh mạch dưới xương đá.

E.Nghiệm pháp chặn lmg dexamethasone qua đêm.

Câu 3 . Sự bài tiết hormon giải phóng FSH và LH (GnRH) bình thường chịu kích thích của hormon kích thích hoàng thể(LH) và hormon kích thích nang trứng (FSH),cũng tạo ra tự động và sự tác động của testosterone và estrogen. Những cơ chế dưới đây giải thích tốt nhất tác

dụng lâu dài chủ động của GnRH (ví dụ, leuprolide) giảm mức testosterone trong việc quản lý ung thư tuyến tiền liệt?

A. GnRH chủ động thúc đấy sản xuất hormon giới tính liên kết globulin , làm giảm sự sẵn có của testosterone

B. Cơ chế điều hòa ngược âm tính giữa GnRH và LH /FSH

C. Độ nhạy của LH và FSH ảnh hưởng tới dao động thông thường của GnRH.

D. Sự chuyển vị của các thụ thể hạt nhân tế bào chất vào trong trung tâm cung với sự hoạt hóa của GnRH.

Câu 4. Một phụ nữ 44 tuổi tìm cách đánh giá các bất thường chu kỳ kinh nguyệt với chảy máu kinh nhiều. Cô nói rằng chu kỳ kinh nguyệt của cô thường xuyên với 28-ngày chu kỳ kể từ khi cô 20 tuổi. Tuy nhiên, trong 6 tháng qua, chu kỳ của cô chỉ có 22-25 ngày kết hợp chảy máu kinh nhiều là không bình thường cho cô. Cô đã có nhiều vết rạn da màu đỏ và rối loạn giấc ngủ. Cô yêu cầu trợ giúp trong việc kiểm soát những triệu chứng này. Bạn nghi ngờ cô trong giai đoạn tiền mãn kinh, và xét nghiệm nội tiết tố ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt khang định nghi ngờ này. Bạn đang xem xét điều trị bằng thuốc tránh thai để kiểm soát triệu chứng của cô và để bảo vệ chống lại mang thai ngoài ý muốn. Tất cả những điều sau đây sẽ được coi là chống chỉ định sử dụng thuốc tránh thai đường uống, ngoại trừ

A. Ung thư vú

B. Hút thuốc lá

C. Bệnh thận

D. Bệnh gan

E. Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu

Câu 5. Tất cả những điều sau đây là những yếu tố nguy cơ cho sự gia tăng của gãy xương do loãng xương, ngoại trừ

A. Chủng tộc người Mỹ gốc Phi

B. Hút thuốc lá

C. Giới nữ

D. Thấp cân.

E. Lười hoạt động

Câu 6. Tất cả các loại thuốc sau đây có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương ở người lớn, ngoại trừ

A.Cyclosporin

B. Dilantin

C. heparin

D. prednisone

E. ranitidine

Câu 7 . Một phụ nữ 34-tuổi tới bệnh viện của bạn với một loạt than phiền ngày càng tồi tệ hơn vài năm qua hoặc lâu hơn. Cô chú ý tới sự mệt mỏi,mất kinh và tăng cân trở lại.Cô nói rằng bác sĩ chẩn đoán cô bị suy giáp cách đây vài tháng, và cô đã được dùng thay thế hormon tuyến giáp. Hormon kích thích tuyến giáp (TSH) của cô đã được bình thường trong hai lần kiểm tra cuối cùng. Khi triệu chứng không cải thiện , cô đã được gửi phòng khám của bạn để đánh giá thêm. chẩn đoán suy toàn tuyến yên được xem xét. Tất cả những điều sau đây là phù hợp với chức năng tuyến yên bình thường ngoại trừ

A. Nồng độ của hormon kích thích nang- (FSH) và kích thích hoàng thế (LH) trong một sau mãn kinh ở phụ nữ.

B. Nồng độ của aldosterone sau khi truyền của cosyntropin

C. Nồng độ của hormon tăng trưởng sau khi uống một liều tải đường.

D. Nồng độ của cortisol sau khi tiêm insulin thường xuyên

E. Nồng độ của TSH sau khi truyền của thyrotropinreleasing hormon (TRH)

Câu 8. Một nam giới 33-tuổi, bị suy thận giai đoạn cuối nên khả năng lọc máu giảm,than phiền về giảm ham muốn tình dục, sự bất lực để duy trì cương cứng, mệt mỏi ngày càng tăng, và yếu nhẹ. Ông đã được điều trị với chế độ lọc máu ổn định trong 8 năm, và điện giải là bình thường. Hơn nữa đánh giá cho thấy nồng độ testosterone huyết thanh giảm . Những điều sau đây sẽ phân biệt chính Thiểu năng sinh dục thứ cấp từ?

A. Aldosterone

B. Cortisol

C. Estradiol

D. Hormon LH

E. Hormon kích thích tuyến giáp-TSH

Câu 9. Một phụ nữ 42 tuổi được đưa đến cấp cứu bằng xe cứu thương trong tình trạng tâm thần bị thay đôi.Đường huyết mao mạch dưới mức tong thường (<40 mg /dL). Sau khi tiêm2 ống dextrose 50%, dường huyết mao mạch của bệnh nhân vẫn còn ở mức 42 mg /dL. Cô vẫn còn bất tỉnh và đã có một cơn tỉnh 1-phút trong khi vận chuyển. Cô không có tiền sử tiểu đường. Gia đình cô phủ nhận rằng gần đây cô đã bị bệnh, nhưng gần đây cô hay chán nản. Cô làm việc như một y tá của bệnh viện. Trong đó các xét nghiệm sau đây sẽ xác nhận một quá liều insulin ngoại sinh?

A. Glucose huyết thanh < 55 mg /dL, insulin huyết thanh >18 pmol /L, và C-peptide huyết tương mức không phát hiện

B. Glucose huyết thanh < 55 mg /dL, insulin huyết thanh >18 pmol /

L, và C-peptide huyết tương mức> 0,6 ng /mL

C. Glucose huyết thanh < 55 mg /dL, insulin huyết thanh <18pmol /L, và glucagon trong huyết tương < 12 pmol /L

D. Glucose huyết thanh < 55 mg /dL, insulin huyết thanh <18pmol /L, và C-peptide mức không phát hiện

Câu 10 . Một nam giới 44 tuổi bị một vụ va chạm xe cơ giới. Ông bị nhiều vết thương vào mặt, ngực, và xương chậu. Ông không đáp ứng và được đặt nội khí quản bảo vệ đường thở. Một đường truyền tĩnh mạch được đặt. Bệnh nhân được nhận vào đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU) với nhiều chấn thương . Ông đã ổn định tình trạng chung và vào ngày thứ 2 bệnh viện đã mở và định hình nội bộ của xương đùi bên phải và xương cánh tay phải thành công. Sau khi trở về ICU, bạn xem lại các xét nghiệm giá trị. TSH là 0,3 MU /L, và tổng mức T4 là bình thường. T3 là 0,6 mg /dL. Bước tiếp theo tốt nhất là gỉ?

A. Khởi đầu với levothyroxine

B. Làm nhấp nháy đồ với iod phóng xạ. C. Siêu âm tuyến giáp

D. Quan sát

E. Khởi đầu với prednisone

Câu 11. Tất cả các dấu hiệu sinh hóa sau đây là một biện pháp xương tái hấp thu trừ

A. phosphatase kiềm trong huyết thanh

B. huyết thanh liên kết ngang N-telopeptide C. huyết thanh liên kết ngang C-telopeptide

D. Hydroxyproline nước tiểu .

E. Deoxypyridinoline tự do trong nước tiểu.

Câu 12 . Một phụ nữ 54 tuổi được chỉ dẫn về nội tiết để đánh giá loãng xương sau lần bị cđau lưng do vỡ bởi sức nén ở đốt sống thắt lưng thứ 4. Cô đang trong giai đoạn tiền mãn với kinh nguyệt không đều và cảm giác nóng thường xuyên. Cô ấy không hút thuốc lá. vấn đề khác tốt và khỏe mạnh. Trọng lượng của cô là 70 kg, và chiều cao là 168 cm. Một mật độ khoáng xương là T—score : 3,5 SD và z - score : 2,5 SD. Tất cả các xét nghiệm sau đây được chỉ định để đánh giá loãng xương ở bệnh nhân này, ngoại trừ

A. Canxi nước tiểu 24h .

B. Nồng độ LH và FSH.

C. Canxi trong huyết thanh.

D. Chức năng thận.

E. vitamin D (25-hydroxyvitamin D).

Câu 13. Một phụ nữ 67 tuổi đến bệnh viện sau bị ngã trên sân băng 1 tuần trước đây. Cô đã đến ngay phòng khám cấp cứu sau ngã, chụp X quang hông được tiến hành và không có gãy xương hoặc trật khớp. Họ đã cho thấy sự hợp nhất của các khớp xương chậu và các bè xương trong xương hông, phù hợp với bệnh Paget. Một bảng điều khiến chuyển hóa toàn diện cũng đã được gửi tại đó để tham khảo và được chú ý tới nồng độ phosphatase kiềm là 157 L /u, với canxi và phosphate huyết thanh bình thường cấp. Cô ấy được xuất viện với thuốc giảm đau và được theo dõi với bác sĩ của mình để tiếp tục kiểm tra những lần chụp ảnh phóng xạ sau này. Cô ấy đang hồi phục sau khi ngã và phủ nhận bất kỳ đau đớn lâu dài hoặc tình trạng bất động của khớp hông của cô. Cô nói rằng cha cô bị bệnh xương gây ra tình trạng đau đầu và mất thính giác ở gần cuối của cuộc đời. Cô rất quan tâm về kết quả X quang và muốn biết ý nghĩa của nó. Điều nào sau đây là cách điều trị chiến lược tốt nhất vào thời điểm

này?

A. Bắt đầu bài tập vật lý trị liệu và mang không trọng lượng tăng cường cho hông.

B. Không điều trị, cô ấy không có triệu chứng. kiểm tra X quang và xét nghiệm mỗi 6 tháng.

C. Tăng cường vitamin D và canxi.

D. Bắt đầu bisphosphonate uống.

E. Bắt đầu prednisone liều cao và giảm nhanh trong hơn ltuần.

Câu l4. Một phụ nữ 26 tuổi tới với tình trạng buồn nôn, nôn mửa, và vàng da từ 2 tuần qua. Cô có tiền sử khỏe mạnh. Khi khám, sờ thấy bờ gan sắc và những gì được phát hiện trình bày trong bảng X-14 (Atlas màu). Transaminase và bilirubin toàn phần cao. Các xét nghiệm nào dẫn đến một chẩn đoán xác định trong bệnh nhân này?

A. Kháng thể kháng cơ trơn

B. Kháng nguyên Viêm gan B bề mặt

C. Sinh thiết gan với xét nghiệm định lượng đồng

D. Ceraloplasmin huyết thanh

E. Nồng độ sắt huyết thanh và feưitin

Câu 15. Một phụ nữ 29 tuổi tới phòng khám của bạn phàn nàn cô thấy khó nuốt ,đau họng, và sưng ở cố. Cô sốt liên tục trong tuần qua. Một vài tuần trước cô có triệu chứng của một nhiễm trùng đường hô hấp trên. Cô tiền sử khỏe mạnh. Khám thực thể, cô có một bướu giáp nhỏ mà án đau. Hầu họng của cô sạch. Các xét nghiệm được gửi đi, và số lượng bạch cầu là 14.100 tế bào /ml với một sự khác biệt bình thường, tỷ lệ hồng cầu lắng (ESR) 53 mm /h, và hormon kích thích tuyến giáp (TSH) 21 µiu /ml. kháng thể tuyến giáp là âm tính. chẩn đoán là gì ?

A. suy giáp tự miễn

B. Sốt Cat-scratch. C. Bệnh Graves.

D. Đau thắt ngực Ludwig E .Viêm tuyến giáp bán cấp

Câu 16. Điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân mô tả ở trên?

A. Cắt bỏ tuyến giáp

B. Aspirin liều cao.

C. Xạ trị liệu tại chỗ.

D. Không cần thiết điều trị.

E. Propylthiouracil

Câu 17. Các thí nghiệm kiểm soát tiểu đường và biến chứng cung cấp bằng chứng dứt khoát rằng giảm tăng đường huyết mạn tính

A. Cải thiện biến chứng vi mạch trong bệnh tiểu đường type 1

B. cải thiện biến chứng mạch lớn trong bệnh tiểu đường type 1 C. cải thiện biến chứng vi mạch trong bệnh tiểu đường type 2 .

D. cải thiện biến chứng mạch lớn trong bệnh tiểu đường type 2

E. cải thiện cả biến chứng mạch lớn và vi mạch biến chứng trong bệnh tiểu đường type2

Câu18. Một phụ nữ 54 tuổi, trải qua cắt tuyến giáp do ung thư biểu mô tuyến giáp. Khoảng 6 giờ sau khi phẫu thuật, bệnh nhân than phiền ngứa ran xung quanh miệng. Sau đó cô thấy tăng cảm giác như kim châm trong các ngón tay và ngón chân. Y tá gọi bác sĩ đến để đánh giá bệnh nhân sau khi cô đã bị chuột rút tay và huyết áp của cô vẫn đo đượC. Khi kiểm tra, bệnh nhân vẫn còn phàn nàn về chuột rút bàn tay liên tụC. kể từ khi phẫu thuật, cô đã được dùng morphine sulfate 2 mg để giảm đau và compazine 5 mg, cho buồn nôn. Cô không có thay đổi các dấu sinh tồn và không sốt. Bóp mạnh vào cung gò má phí trước tai 2cm gây ra tình trạng co giật ở góc hàm. Một điện tâm đồ (ECG) cho thấy một khoảng QT 575 ms. Bước tiếp theo trong đánh giá là gì và điều trị của bệnh nhân này?

A. Cho liều benztropine 2 mg tĩnh mạch.

B. Cho liều calcium gluconate 2 g tĩnh mạch C. Cho liều magnesium sulphate 4 g tĩnh mạch

D. Đo canxi, magiê, phosphate, và nồng độ kali

E. Đo dung tích sống bắt buộc.

Câu 19 . Một nam 49 tuổi được đưa đến bệnh viện của mình gia đình vì sự nhầm lẫn trong tình trạng mất điện giải và mất nước. Gia đình nói trong 3 tuần qua ông đã tiêu chảy liên tục toàn nước và không giảm với việc sử dụng các cách điều trị.Tiêu chảy không liên quan đến lượng thức ăn và kéo dài cả khi đói. Phân không có chất béo và không hôi. Bệnh nhân là một luật sư, là người ăn chay, và đã không đi du lịch gần đây. Không một ai trong gia đình đã có triệu chứng tương tự. Trước khi tiêu chảy, ông đchán ăn và giảm cân 5-lb. kể từ khi tiêu chảy bắt đầu, ông đã mất đi ít nhất là 10 kg. khám xét đáng chú ý là kiểm tra huyết áp 100/70, nhịp tim 110/min, và nhiệt độ 36,8 ° c (98,2 ° F). Độ đàn hồi da kém, nhầm lẫn, và yếu cơ lan tỏa, kiểm tra không đáng kể. Xét nghiệm đáng chú ý công thức máu bình thường và kết quả sinh hóa sau đây:

Na+ 146 meq/L
K+ 3.0 meq/L
Cl– 96 meq/L
HCO3 – 36 meq/L
BUN 32 mg/dL
Creatinine 1.2 mg/dL

Trong 24h thu được 31 nước phân màu như nước chè, trong đó natri là 50 meq/L, kali là 25 meq/L, và nồng độ osmol/kg là 170 mosmol/L.

Xét nghiệm nào sau đây có thể chẩn đoán chính xác?

A. cortisol huyết thanh B Huyết thanh TSH C. Huyết thanh VIP

D. 5-HIAA nước tiểu .

E. metanephrine nước tiểu

Câu 20. Một phụ nữ 68 tuổi đã được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy của phối giai đoạn IIIB,nhập viện vì tình trạng soi loạn tâm thần và mất nước. Khi nhập viện , xét nghiệm của cô là canxi 19,6 mg /dL và phosphate 1,8 mg /dL. Đồng thời nồng độ hormon tuyến cận giáp là 0,1 pg /ml (bình thường 10-65pg /mL), và việc sang lọc về mối lien kêt giữa hormon tuyên cận giáp và peptid là dương tính. Trong 24 giờ đầu tiên, bệnh nhân được dùng 4 L dung dịch muối bình thường với lợi tiểu íìirosemide. buổi sáng tiếp theo, nồng độ canxi bây giờ là 17,6 mg /dL và phosphate là 2,2 mg /dL. Cô tiếp tục mê sảng. Phương pháp tốt nhất để điều trị liên tục chứng tăng calci huyết của bệnh nhân này là gì?

A. Tiếp tục điều trị truyền lượng dịch lớn pha cùng lợi tiểu íìirosemide.

B. Tiếp tục điều trị truyền lượng dịch lớn, nhưng ngừng íìirosemide và hydrochlorothiazide.

C. Bắt đầu điều trị với calcitonin một mình.

D. Bắt đầu điều trị với pamidronate một mình.

E. Bắt đầu điều trị với calcitonin và pamidronate.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

Câu 1 . D.

Tuyến giáp sản xuất hai hormon T3 và T4. Những hormon này tác động lên các thụ thể hạt nhân bên trong tế bào để điều chỉnh sự khác biệt trong quá trình phát triển và duy trì cân bằng trao đối chất trong hầu như tất cả các tế bào người. T4 được tạo ra từ sự thừa T3 từ tuyến giáp và cả hai đều liên kết với protein trong huyết tương. Prôtêin liên kết sẽ cản trở sự giải phóng hormon. Không bị rằng buộc với các protein sẽ làm xuất hiện các tác dụng sinh họC.T4 được chuyển thành chủ yếu T3 hoạt động trong các mô ngoại vi.Hai thụ thể hormon tuyến giáp bị ràng buộc với những trình tự DNA chuyên biệt, khi được kích hoạt bằng hormon tuyến giáp, các thụ thể này hoạt động để điều chỉnh lên hoặc xuống quá trình giải mã gen. Iodide hấp thu bởi tuyến giáp là bước đầu tiên quan trọng của sự tổng hợp hormon tuyến giáp. Chế độ ăn uống thiếu iốt sẽ dẫn đến giảm sản xuất các hormon tuyến giáp và là nguyên nhân suy giáp phổ biến nhất trên toàn thế giới. Trong khu vực được cung cấp đầy đủ iốt, các bệnh tự miễn như viêm tuyến giáp Hashimoto và các nguyên nhân như dị ứng thuốc là nguyên nhân phổ biến nhất của suy giáp.Tuy nhiên tình trạng thừa iốt cũng có thể gây bướu cố và suy giáp thông qua cơ chế chưa rõ ràng. Đây là cơ chế suy giáp xảy ra ở 13% bệnh nhân dùng amiodaron. Bệnh Graves dẫn đến cường giáp.

Câu 2. A.

Hội chứng Cushing được chẩn đoán dựa vào việc tăng cortisol nội sinh. Trong danh sách trên, xét nghiệm chính xác là cortisol tự do trong nước tiểu 24h. Sự giảm cortisol huyết thanh khi dùng lmg dexamethasone ức chế qua đêm có thể thay thế. Hầu hết ACTH được tiết bởi u tuyến yên đường kính <5 mm và khoảng một nửa không được phát hiện ngay cả với MRI. Hơn nữa, các khối u rất bé ngẫu nhiên thường gặp ở tuyến yên, sự hiện diện của một u nhỏ bất thường trên MRI có thể không phải là nguồn gốc của tăng tiết ACTH. Nồng độ ACTH trong huyết tương được sử dụng để phân biệt giữa ACTH tự do (Glucocorticoid thượng thận hoặc ngoại sinh) và ACTH phụ thuộc (tuyến yên, ACTH lạc chỗ) nguồn gốc gây tăng cortisol. Tức là nồng độ ACTH nền cao hơn ở những bệnh nhân có ACTH sản xuất lạc chỗ hơn ở bệnh nhân u tuyến yên tiết ACTH. Có chồng chéo lên nhau đáng kể trong nồng độ ACTH, tuy nhiên, nghiệm pháp này không nên được sử dụng như là một xét nghiệm chẩn đoán ban đầu. Hiếm khi, bệnh nhân bị hội chứng Cushing và ACTH cao do một khối u tiết CRH. Trong trường hợp này,nồng độ CRH tăng cao. Lấy mẫu tĩnh mạch dưới xương đá có thể được sử dụng để xác định một nguồn tuyến yên tiết ACTH khi chẩn đoán hình ảnh xác định được nguồn.

Câu 3. C.

Sự ngắt quãng của GnRH là cần thiết để duy trì độ nhạy cảm của tuyến yên hormon với này. Việc liên tục với GnRH tuyến yên gây ra tình trạng kém nhạy cảm với chat hướng sinh dục, mà cuối cùng dẫn đến sự giảm của testosterone. Mối quan hệ giữa GnRH và LH /FSH là một điều hòa ngược dương tính nơi GnRH gây tiết LH và FSH. chuyển vị thụ từ tế bào chất vào nhân xảy ra với một số hormon (ví dụ, glucocorticoid), tuy nhiên, hiện tượng này không phải là thụ thể cụ thể cho bất kỳ chuyển hóa nào.GnRH không thúc đấy sản xuất hormon giới tính liên kết với globulin. Hơn nữa, dù globulin liên kết có thể làm giảm lượng hormon bị ràng buộc trong huyết thanh , nồng độ bất thường của các globulin liên kết thường không có bất kỳ ý nghĩa lâm sàng bởi vì nồng độ các hormon tự do thường tăng.

Câu 4. C.

Tiền mãn kinh là khoảng thời gian trước khi mãn kinh trong đó chu kỳ kinh nguyệt không đều và ngày càng trở nên suy yếu khả năng sinh sản.Giai đoạn này thường kéo dài 2-8 năm trước khi chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng. Trong tiền mãn kinh ,khoảng thời gian giữa chu kỳ kinh nguyệt thường giảm khoảng 3 ngày vì tăng tốc của giai đoạn phóng noãn của chu kỳ kinh nguyệt. Đo nồng độ hormon trong thời kỳ tiền mãn kinh có thể khó khăn vì nồng độ hormon là "bất thường." Nồng độ FSH giai đoạn đầu (ngày 2-5) của chu kỳ kinh nguyệt có thể loại trừ tiền mãn kinh nếu rất thấp, trong nồng độ cao là gợi ý tiền mãn kinh. Mãn kinh nói chung là tình trạng tăng estrogenic, và có tăng nguy cơ ung thư biểu mô nội mạc tử cung, polyp tử cung, và u xơ trong thời gian này. Do những nguy cơ này, liều thấp thuốc tránh thai đường uống thường được sử dụng trong thời tiền mãn kinh. Sử dụng thuốc tránh thai cũng rất quan trọng vì tránh được nguy cơ mang thai ngoài ý muốn trong gian đoạn này. Tuy nhiên, những rủi ro của thuốc tránh thai cần phải được cân nhắc với việc tăng nguy cơ huyết khối và ung thư vú. Cân nhắc việc sử dụng thuốc tránh thai khi có ung thư vú, hút thuốc lá, gan bệnh tật, tiền sử bệnh tim mạch hoặc thuyên tắc huyết khối, hoặc chảy máu. âm đạo không rõ nguyên nhân

Câu 5 và câu 6 A và E.

Loãng xương là vấn đề y tế công cộng quan trọng ở Mỹ ảnh hưởng đến 8.000.000 phụ nữ và 2 triệu nam giới.Cộng thêm khoảng 18 triệu cá nhân có nguy cơ bị bệnh loãng xương bởi đo mật độ xương thấp (thiếu xương). Hầu hết các cá nhân không nhận biết được sự hiện diện của thiếu xương hoặc loãng xương. Tại Hoa Kỳ và Châu Âu, gãy xương liên quan đến loãng xương phổ biến hơn ở phụ nữ hơn nam giới, mặc dù điều này là không phổ biến trong tất cả các chủng tộC. không thể thay đổi yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của loãng xương bao gồm một cá nhân có tiền sử gãy xương hoặc có tiền sử gãy xương trong một quan hệ tình dục lần đầu tiên ,giới nữ, cao tuổi, và chủng tộc da trắng. Người Mỹ gốc Phi có khoảng một nửa nguy cơ của gãy xương do loãng xương như người da trắng. Bệnh làm tăng nguy cơ ngã hay sự yếu đuối, chang hạn như chứng mất trí và bệnh Parkinson, cũng làm tăng nguy cơ gãy xương. Hút thuốc lá, thấp cân , lượng canxi thấp, nghiện rượu, và thiếu hoạt động thể chất đều có liên quan với tăng mất xương và gãy xương. Nhiều loại thuốc có liên quan với tăng nguy cơ loãng xương. Bên cạnh đó, thuốc chống co giật, thuốc gây độc tế bào, quá nhiều thyroxine, nhôm, hormon hướng sinh dục, và lithium có liên quan với giảm khối lượng xương và loãng xương.

Kháng Histamin không liên quan đến loãng xương.

Câu 7 . C.

Loãng xương là một vấn đề y tế công cộng quan trọng ở Hoa Kỳ ảnh hưởng đến 8.000.000 phụ nữ và 2 triệu nam giới. 18 triệu cá nhân khác có nguy cơ phát triển bệnh loãng xương được đo bằng mật độ xương thấp (thiếu xương). Hầu hết các cá nhân không nhận thức được sự hiện diện của thiếu xương hoặc loãng xương. Ở Hoa Kỳ và châu Âu, gãy xương liên quan đến loãng xương là phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới, mặc dù điều này là chưa từng thấy trong tất cả các chủng tộC. chẩn đoán suy tuyến yên là được xác định bởi các kết quả hóa sinh là nông độ thấp của hormon. Như vậy, một người phụ nữ sau mãn kinh, nồng độ FSH và LH thấp sẽ có thể suy tuyến yên. Xét nghiệm kích thích cũng có thể được sử dụng để kiểm tra giảm dự trữ tuyến yên. Hormon tăng trưởng có thể làm hạ đường huyết trong thời gian căng thẳng, không tăng đường huyết. Nồng độ aldosterone (hoặc cortisol) sau khi cosyntropin, cortisol sau khi dùng insulin gây hạ đường huyết, hoặc TSH sau khi TRH phù hợp với chức năng tuyến yên nguyên vẹn. Một bản tóm tắt các bài kiểm tra của suy tuyến yên được thể hiện trong bảng.

Câu 8 D.

Đo nồng độ của LH hoặc FSH sẽ phân biệt thiểu năng sinh dục thứ phát ở đàn ông có mức testosterone huyết thanh giảm. Nồng độ LH và FSH gợi ý rối loạn chức năng tuyến sinh dục, trong khi đó nồng độ LH và FSH bình thường hoặc giảm gợi ý một khiếm khuyết trung tâm vùng dưới đồi tuyến yên . Bệnh nhân có bệnh mãn tính như HIV, giai đoạn cuối bệnh thận, bệnh COPD, và ung thư và bệnh nhân dùng corticosteroids mãn tính có tần số cao của Thiểu năng sinh dục được liên kết với teo cơ. Có một số báo cáo về sự đảo ngược của Thiểu năng sinh dục ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo sau khi ghép thận.

Câu 9 . A.

Khi một người có biểu hiện hạ đường huyết nặng và không có tiền sử đái tháo đường, ta phải xác định nguyên nhân và điều trị phù hợp. Ngay lập tức điều trị của bệnh nhân này là dùng đường liên tục trong khi cố gắng xác định nguyên nhân. Bước đầu tiên để chẩn đoán bệnh nhân này là xác định nồng độ đường huyết, insulin, và C-peptide cấp.Khi glucose huyết tương là <55 mg /dL, nồng độ insulin huyết tương có thể thấp. Nếu nồng độ insulin là cao không phù hợp ≥ 18 pmol /L hoặc ≥ 3 µU/mL), C-peptide nên được đánh giá đồng thời. C-peptide là mảnh protein còn lại sau khi proinsulin được phân tách thành insulin. C-peptide sẽ cao ≥ 0,6 ng /mL) ở người có tăng insulin nguồn gốc nội sinh như u đầu tụy. Tuy nhiên, C-peptide thấp hoặc không phát hiện được khi nguồn gốc của insulin là ngoại sinh, chang hạn như đưa lén insulin hoặc dùng quá liều lượng insulin. Một ngoại lệ để xác định ở bệnh nhân này là đưa lén insulin hoặc quá liều sulíònylurea là, hay là kích thích bài tiết insulin.Trong trường hợp này, insulin và C-peptide sẽ được nâng lên, và kiểm tra sulíònylurea cũng thích hợp ở bệnh nhân.

Câu 10 D.

Hội chứng suy giáp có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, bệnh cấp tính nặng. Bất thường ở nồng độ lưu hành của TSH và hormon tuyến giáp được cho là kết quả của việc tạo ra cytokine để đáp ứng căng thẳng nghiêm trọng. Nhiều bất thường có thể xảy ra. Thông thường nhất là giảm nồng độ tống 2 hormon và T3 không liên kết như sự chuyển từ T4sang T3 bị suy yếu.Định hướng , sự giảm sút T3, hormon tuyến giáp hoạt động mạnh nhất, được cho là hạn chế dị hóa ở người ăn uống kém hoặc bị bệnh. Nồng độ TSH có thể khác nhau đáng kể, từ 0,1 đến> 20 MU /L, tùy thuộc vào khi họ được làm trong quá trình bệnh tật. Bệnh nhân bị bệnh nặng có thể giảm T4. Điều này chắc chắn bệnh nhân có bất thường xét nghiệm chức năng tuyến giáp có thể sau tai nạn giao thông.

Không có dấu hiệu cho việc thu thập hình ảnh hơn nữa trong trường hợp này. Steroids không có vai trò. Việc quản lý thích hợp nhất là các kiểm soát đơn giản. Trong quá trình tuần đến vài tháng, khi bệnh nhân phục hồi, chức năng tuyến giáp sẽ trở lại bình thường.

Câu 11 .A.

Một số xét nghiệm sinh hóa được sử dụng để đánh giá tỷ lệ tổ chức lại xương. tổ chức lại xương có liên quan đến tỷ lệ hình thành và tái hấp thu. Đánh dấu tổ chức dự đoán mất xương cũng không đủ để được áp dụng trên lâm sàng. Tuy nhiên, biện pháp này cũng có thể giúp dự báo nguy cơ gãy xương trong bệnh nhân lớn tuổi. Ở phụ nữ trên 65 tuổi, ngay cả khi mật độ xương bình thường, một chỉ số cao tái hấp thu của xương nên nhanh chóng xem xét để điều trị. Sự tái hấp thu của xương giảm nhanh chóng sau khi bắt đầu điều trị chống tái hấp thu (Bisphosphonates, estrogen, Raloxifene, calcitonin) và cung cấp một biện pháp trước đó đáp ứng hơn so với đo tỷ trọng xương. Alkaline phosphatase huyết thanh là một biện pháp đo dự hình thành của xương , không tái hấp thu, như là osteocalcin huyết thanh và propeptide huyết thanh type 1 procollagen. Các dấu ấn sinh hóa của c huyến hóa xương trong sử dụng lâm sàng Tạo xương Phosphatase kiềm huyết thanh Osteocalcin huyết thanh. Propeptide của rocollagen loại I huyết thanh Tái hấp thu xương Liên kết ngang N-telopeptide trong nước tiểu và huyết thanh. Liên kết ngang C-telopeptide trong nước tiểu và huyết thanh. tổng số deoxypyridinoline tự do nước tiểu. Hydroxyproline nước tiểu. Kháng acid phosphatase huyết thanh. Sialoprotein xương huyết thanh. Glycosides hydroxylysine nước tiểu.

Câu 12 B.

Loãng xương là một bệnh phổ biến ảnh hưởng đến 8000000 phụ nữ và 2 triệu người tại Hoa Kỳ. Nó phổ biến nhất trong sau mãn kinh ở phụ nữ, nhưng tỷ lệ mắc ở nam giới cũng ngày càng tăng.Estrogen có thể gây ra mất xương bằng cách kích hoạt tổ chức lại xương và làm tăng sự mất cân bằng giữa hình thành xương và tái hấp thu. Loãng xương được chẩn đoán bằng cách quét mật độ khoáng xương.DXA là xét nghiệm chính xác nhất để đo mật độ chất khoáng của xương. Đo mật độ xương là phổ biến nhất là đo ở vùng thắt lưng cột sống và hông. Trong kỹ thuật DXA, năng lượng của hai tia X-quang được sử dụng để đo diện tích các khoáng mô và so sánh với giới tính và chủng tộc kết hợp các giá trị quy phạm. Các điểm số T-so sánh kết quả của một cá nhân với một dân số trẻ, trong khi Z-score so của cá nhân kết quả cho một dân số cùng độ tuổi. Loãng xương được chẩn đoán khi số điểm T- score là -2,5 SD trong cột sống thắt lưng, cố xương đùi, hoặc khớp háng. Một đánh giá cho nguyên nhân thứ phát của bệnh loãng xương cần được xem xét khi gãy xương do loãng xương ở người trẻ và những người có điểm Z-score thấp . Đánh giá ban đầu nên bao gồm canxi nước tiểu 24-h và huyết thanh, chức năng thận, chức năng gan , nồng độ phốt pho huyết thanh, vitamin D . Các bất thường nội tiết bao gồm cường giáp và cường cận giáp nên được đánh giá, và nồng độ cortisol nước tiểu cần được kiểm tra nếu có nghi ngờ lâm sàng hội chứng Cushing. Nồng độ hormon LH và FSH sẽ được nâng lên như khi cô đang trong giai đoạn mãn kinh.

Câu 13 D.

Mặc dù cô ấy thiếu triệu chứng, bệnh nhân này có đủ bằng chứng để chẩn đoán bệnh Paget. Chụp X quang cho thấy cô có đặc trưng của hoạt động bệnh ở xương chậu, một trong những khu vực phổ biến nhất cho bệnh Paget đến nay.Nồng độ phosphatase kiềm cao cung cấp thêm bằng chứng mô xương hoạt động. Các xét nghiệm nồng độ canxi và phosphate huyết thanh bình thường là đặc trưng cho bệnh Paget. Quản lý Paget không có triệu chứng đã thay đổi kể từ khi phương pháp điều trị hiệu quả đã phổ biến . Điều trị nên được bắt đầu trong tất cả các bệnh nhân có triệu chứng và bệnh nhân không có triệu chứng nhưng có bằng chứng của hoạt động bệnh (phosphatase kiềm cao hoặc hydroxyproline nước tiểu) hoặc bệnh liền với với kết cấu chịu trọng lượng, đốt sống, hoặc hộp sọ. Thứ hai thế hệ bisphosphonates dùng đường uống như tiludronate, alendronate, risedronate là sự lựa chọn tuyệt vời do làm tăng khả năng giảm hấp thu xương. Các tác dụng phụ chủ yếu là loét và trào ngược thực quản. Họ nên uống vào buổi sáng, lúc bụng đói,để giảm thiếu nguy cơ trào ngượC. Thời gian sử dụng phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng , thường 3-6 tháng là cần thiết để xem phosphatase kiềm đã bắt đầu bình thường chưa. Zoledronate và pamidronate tiêm tĩnh mạch được lựa chọn thay thế thích hợp cho uống bisphosphonates. Trong khi tiêm tĩnh mạch tránh được nguy cơ trào ngược, có khả năng phát triển một hội chứng giống cúm trong vòng 24 giờ sử dụng. Sự hiện diện của tác dụng phụ này không yêu cầu ngưng thuốc.

Câu 14 C.

bệnh nhân này bị nghi là có bệnh Wilson, dựa trên lâm sàng và vòng Kayser-Fleischer nhìn thấy trong hình ảnh này. Các tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán là sinh thiết gan với xét nghiệm định lượng đồng .Vòng Kayser-Fleischem có thể được chẩn đoán xác định chỉ với một kiểm tra khe-đèn và rất cụ thể cho căn bệnh này: nó có mặt trong 99%> của bệnh nhân tâm thần kinh đồng thời biểu hiện của độc tính đồng và trong 30-50% bệnh nhân với sự tham gia một mình gan hoặc những người đang có tiền triệu chứng của bệnh. Họ không gây suy giảm thị lực. Đồng mang protein trong huyết thanh mức độ không đáng tin cậy là một dấu hiệu của bệnh tật và không nên được sử dụng để chẩn đoán, họlà bình thường trong 10% bệnh nhân bị ảnh hưởng. Ceraloplasmin là một gan cấp tính có nguồn gốc từ pha chất phản ứngcó thể sẽ được nâng lên ở các bang có hệ thống viêm, thậm chí ở những bệnh nhân mắc bệnh Wilson. A 24-h xét nghiệm nước tiểu đồng có thể hữu ích, đặc biệt ở những bệnh nhân đã được có triệu chứng. Chống trơn cơ kháng thể thường hiện diện trong tự miễn dịch viêm gan. tổng số sắt ràng buộc năng lực và feưitin sẽ là bất thường trong hemochromatosis.

Câu 15 và 16 E và B.

viêm tuyến giáp bán cấp, còn được gọi là viêm tuyến giáp de Quervain , u hạt viêm tuyến giáp, viêm tuyến giáp do viras, là một căn bệnh gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới ba lần. Nhiều virus liên quan, nhưng không xác định chính xác nguyên nhân gây ra viêm tuyến giáp bán cấp . có thể chẩn đoán bị bỏ qua ở bệnh nhân khi các triệu chứng giống như viêm họng, và nó thường xuyên lành tính. Trong các bệnh này, bệnh Graves 'là không có TSH tăng cao và không có tự kháng thể . Suy giáp tự miễn dịch cần được xem xét;tuy nhiên, cần xem các giai đoạn bệnh ở bệnh nhân này, khám thấy tuyến giáp mềm, và trước đó của cô bị nhiễm viras ,ít có khả năng chẩn đoán. Đau thắt ngực Ludwig có khả năng đe dọa mạng sống bởi nhiễm khuẩn của các không gian hầu họng và dưới hàm, thường gây ra bởi nhiễm trùng răng miệng trước đó. sốt do mèo cào là một căn bệnh thường lành tính biểu hiện nối hạch, sốt và khó chịu. Nguyên nhân là do Bartonella henselae và thường xuyên được truyền từ vết trầy xước do mèo cào và xâm nhập vào lớp biểu bì. Nó sẽ không gây ra TSH tăng cao. Viêm tuyến giáp bán cấp có thể biểu hiện với nhiễm độc giáp, suy giáp, hoặc không. Trong giai đoạn đầu của bệnh, viêm tuyến giáp dẫn đến phá hủy nang và giải phóng hormon tuyến giáp. nhiễm độc giáp xảy ra sau đó. Trong giai đoạn thứ hai, các nang tuyến giáp cạn kiệt hormon và suy giáp. Một giai đoạn hồi phục thường sau cùng trong đó giảm viêm nhiễm cho phép chữa lành các nang và tái sinh hormon. Liều cao aspirin (như 600 mg uống mỗi 4-6 h) hoặc thuốc kháng viêm không steroid thường dùng.Glucocorticoid có thể được sử dụng nếu triệu chứng nghiêm trọng. Chức năng tuyến giáp nên được theo dõi chặt chẽ, một số bệnh nhân có thể cần liều thấp thay thế hormon tuyến giáp.

Câu 17. A.

DCCT tìm thấy bằng chứng xác định giảm tăng đường huyết mãn tính có thể ngăn ngừa nhiều biến chứng của DM type 1. Điều này ở nhiều trung tâm thử nghiệm ngẫu nhiên ghi danh hơn 1400 bệnh nhân với DM loại 1 để đánh giá chuyên sâu hoặc quản lý bệnh tiểu đường tương lai và đánh giá sự phát triển của bệnh võng mạc, bệnh thận, và bệnh thần kinh. Nhóm đánh giá chuyên sâu đã nhận được điều chỉnh insulin hàng ngày cùng với giáo dục và tư vấn tâm lý. Các nhóm chuyên sâu đạt được HbAlc trung bình của 7,3% so với 9,1% ở nhóm thông thường. Cải thiện kiểm soát đường huyết dẫn đến giảm 47% trong bệnh lý võng mạc, giảm 54% trong bệnh thận, và giảm 60% trong bệnh lý thần kinh. Có một xu hướng có ý nghĩa hướng tới cải thiện biến chứng mạch. Kết quả của DCCT cho thấy các cá nhân trong nhóm chuyên sâu sẽ đạt được giảm nguy cơ giảm tầm nhìn lên đến 7 năm nữa và cắt cụt chi dưới lên đến 5 năm nữa. Sau đó, UKPDS đã nghiên cứu hơn 5000 cá nhân với DM loại 2. Người kiểm soát đường huyết đã giảm sự tổn thương vi mạchnhưng không thay đổi đáng kể trong các biến chứng mạch lớn. Hai thử nghiệm được thể hiện một lợi ích quan trọng của việc kiểm soát đường huyết trong việc giảm biến chứng vi mạch ở bệnh nhân DM loại 1 và loại 2, tương ứng. Một kết quả từ UKPDS là kiểm soát huyết áp nghiêm ngặt dẫn đến một sự cải tiến trong các biến chứng mạch.

Câu 18 B.

Tăng calci huyết có thể là một hậu quả đe dọa tính mạng nếu các tuyến cận giáp bị vô tình loại bỏ trong quá trình phẫu thuật, như bốn tuyến cận giáp nằm ngay phía sau tuyến giáp. Đây là một trường hợp hiếm khi gặp, các tuyến cận giáp có thể được xác định tốt hơn trước khi và trong khi phẫu thuật. Tuy nhiên, cường cận giáp có thể xảy ra ngay cả khi các tuyến cận giáp không được gỡ bỏ bởi tuyến giáp do tắc mạch hoặc chấn thương các tuyến cận giáp. Loại trừ tăng calci huyết do tuyến cận giáp có thể bắt đầu bất cứ lúc nào trong 24-72 h đầu tiên, và giám sát của nồng độ canxi nối tiếp được khuyến khích cho lần đầu tiên trong 72 h. Các triệu chứng sớm nhất của tăng calci huyết thường dị cảm và dị cảm quanh miệngvới một cảm giác " kim châm" trong các ngón tay và ngón chân. Sự phát triển co cứng cố tay khi quấn băng huyết áp là một dấu hiệu cố điển của tăng calci huyết và được biết là dấu hiệu Trousseau. Dấu hiệu Trousseau là dấu hiệu cố điển của tăng calci huyết và được gợi ra bằng cách kích thích các dây thần kinh mặt trong khu vực gây ra co cơ mặt. Sự kéo dài của khoảng QT trên điện tâm đồ cho thấy đe dọa tính mạng của tăng calci huyết có thể tiến triển đến loạn nhịp tim gây tử vong, điều trị không nên trì hoãn để xét nghiệm huyết thanh xảy ra ở một bệnh nhân tăng calci huyết . Ngay lập tức điều trị bằng canxi tĩnh mạch nên đượcbắt đầu. Duy trì điều trị bằng calcitriol và vitamin D là cần thiết cho điều trị liên tục của suy cận giáp. Ngoài ra, bác sĩ phẫu thuật có thể cấy ghép mô tuyến cận giáp vào các mô mềm của cánh tay, nếu người ta cho rằng các tuyến cận giáp sẽ được gỡ bỏ.Tăng magie huyết thể gây ra bởi ứ chế giải phóng hormon tuyến cận giáp bất chấp sự hiện diện của tăng calci .Tuy nhiên, bệnh nhân này, không nghi ngờ tăng magie huyết sau phẫu thuật tuyến giáp, và magiê không được chỉ định.Benztropine là một dẫn xuất kháng cholinergic được sử dụng trong điều trị các phản ứng rối loạn trương lực có thể xảy ra sau khi uống thuốc tác động lên Trung ương với các hoạt động kháng dopaminergic, như metoclopramide hoặc compazine. Phản ứng rối loạn trương lực liên quan đến co co ở mặt, cố, và tứ chi. Trong khi bệnh nhân này đã có một loại thuốc có thể gây ra một phản ứng rối loạn trương lực mà cô đang trải qua phù hợp hơn với các cơn co thắt của tăng calci huyết như cơn tetani. Cuối cùng, thường được sử dụng như một thước đo của mức độ nghiêm trọng bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Guillain-Barré. Cơ yếu là một đặc điểm nối bật nhưng không dị cảm.

Câu 19 . C.

Bệnh nhân này đến với những phát hiện cổ điển của VIPoma bao gồm tiêu chảy té nước nhiều , hạ kali máu, mất nước, và giảm acid(WDHA, hoặc Vemer-Morrison, hội chứng). Đau bụng là không bình thường. Sự hiện diện của một tiêu chảy tiết được xác nhận bởi một khoảng cách phân osmolal [2 (phân Na + phân K) - (phân osmolality)] <35 và lâu dài. Trong tiêu chảy thẩm thấu hoặc thuốc nhuận tràng gây ra, khoảng cách bách phân osmolal là hơn 100. Ở người lớn, trên 80% VlPomas có u tuyến tụy đơn độc thường lớn hơn 3 cm lúc chẩn đoán. Di căn đến gan là phổ biến và loại trừ điều trị phẫu thuật cắt bỏ. Các chẩn đoán phân biệt bao gồm u dạ dày, lạm dụng nhuận tràng, hội chứng u , và thực bào hệ thống. chẩn đoán đòi hỏi tiêu chảy tiết lượng lớn (trên 700 ml /ngày) và VIP huyết thanh cao. CT scan bụng thường sẽ chứng minh khối lượng tuyến tụy và ung thư di căn gan.

Câu 20. E.

Tăng calci huyết ác tính có thể gây ra do cơ chế khác nhau, bao gồm cả di căn đến xương, kích thích cytokine tạo xương, và tăng sản xuất của một protein có cấu trúc tương tự như hormon tuyến cận giáp do khối u. Protein này được gọi là nội tiết tố tuyến cận giáp có liên quan đến peptide (PTHrp) và hoạt động tại các thụ thể giống như hormon tuyến cận giáp (PTH). Ung thư tế bào vảy của phối là khối u phổ biến nhất kết hợp với việc sản xuất PTHrp. Nồng độ canxi trong huyết thanh có thể khá cao trong bệnh ác tính vì sản xuất không theo quy định của PTHrp .Điều hòa ngược âm tính thường có kết quả là chứng tăng calci huyết. Nồng độ hormon PTH khá thấp hoặc không thể phát hiện t.Khi tăng calci huyết nặng (>15 mg /dL), các triệu chứng bao gồm mất nước và thay đổi tình trạng tâm thần thường xuyên . ECG có thể cho thấy một khoảng QTc ngắn. Điều trị ban đầu bao gồm quản lí lượng nước đưa vào để đảo ngược tình trạng mất nước là kết quả của tăng calci niệu.Ngoài ra, furosemide cũng được thêm vào để thúc đấy hơn nữa calci niệu. Nếu canxi vẫn còn cao, như trong bệnh nhân, biện pháp bổ xung cần được thực hiện để giảm canxi huyết thanh.Calcitonin nhanh chóng được dùng với sự giảm canxi huyết thanh được thấy trong vòng vài giờ. Tuy nhiên, giảm nhanh trong huyết thanh , và thời gian tác dụng bị hạn chế. Pamidronate là một bisphosphonate, nó là hữu ích cho các chứng tăng calci huyết ác tính. Nó làm giảm canxi huyết thanh bằng cách ngăn chặn tái hấp thu xương và giải phóng canxi từ xương. Sau khi tiêm tĩnh mạch , sự khởi đầu hoạt động của pamidronate là 1-2 ngày với thời gian tác dụng của ít nhất 2 tuần. Như vậy, ở bệnh nhân này triệu chứng của chứng tăng calci huyết đang diễn ra nghiêm trọng phải dùng cả hai calcitonin và pamidronate là điều trị tốt nhất. Bệnh nhân nên tiếp tục nhận được dịch và íìirosemide IV.Việc bổ xung một thuốc lợi tiểu thiazide là chống chỉ định vì gây ra tăng tái hấp thu canxi trong thận và sẽ làm trầm trọng thêm chứng tăng calci huyết.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com