BỆNH THẦN KINH - HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

XI-61.

Chức năng thần kinh nào bị rối loạn ở bệnh nhân có hội chứng tủy trung tâm do nhồi máu tủy sống trước?

A. Kiểm soát cơ vòng bàng quang

B. Cơ lực

C. Cảm giác đau

D. Cảm giác vị trí

E. Phản xạ gân xương

XI-62

bệnh nhân nữ 33 tuổi đi khám vì xuất hiện ban đỏ trên ngực. Bệnh nhân xuất hiện ban đỏ ở vùng ngực trên, bàn tay tăng dần không ngứa. Bệnh nhân không mặc áo cổ hình chữ V nhưng ban phân bổ theo hình chữ V ở cổ. Tay có ban phồng màu tím đỏ có vảy, da bàn tay trở nên dày và xù xì (xem hình XI-62, Atlas màu), hai mí mắt trên có một vết đỏ(hue) nhạt. Những triệu chứng nào có thể xuất hiện trên bệnh nhân?

A. Pha duỗi cơ chậm trong phản xạ gân xương

B. Gan to

C. Yếu cơ

D. Đảo ngược phủ tạng

E. Nốt dưới da xuất hiện ở lưng và cẳng tay

XI-63.

Bệnh nhân nam 65 tuổi đến viện vì đau dữ dội mặt và mắt bên phải, buồn nôn, nôn, nhìn đèn có quầng xanh đỏ, mất thị lực. Khám thấy mắt phải khá đỏ, đồng tử giãn mất phản xạ ánh sáng. Xét nghiệm nào sau đây giúp cho chẩn đoán?

A. CT sọ não

B. MRI sọ não

C. Chụp mạch não

D. Đo áp lực nhãn cầu

E. Khám mắt bằng sinh hiển vi.

XI-64

Bệnh nhân nam 21 tuổi đến phòng khám của bạn khám vì lý do yếu hai bàn chân tăng dần trong hai năm qua. Bệnh nhân kể rằng thấy khó nhấc bàn chân khi di chuyển tình trạng này nặng lên dần, các bắp cơ ở chân nhỏ đi. Tiền sử gia đình có bố, anh trai, và ông nội có yếu cơ tương tự. Khám thấy rõ teo cơ phần xa dưới phần giữa bắp cơ và bàn chân quặp (prominờnt high arch-pes cavus), thấy rõ bàn chân rủ, gấp bàn chân bị giảm nghiêm trọng cả hai bên. Bạn nghi ngờ đây là một dạng của bệnh Charcot-Marie-Tooth (CMT) và chỉ định xét ngiệm dây thần kinh. Những phát biểu nào sau đây đúng về bệnh CMT?

A. CMT thường là bệnh thần kinh vận động; những triệu chứng về cảm giác hiếm và nên tìm một chẩn đoán khác

B. Liệu pháp miễn dịch bằng cách truyền globulin miễn dịch và hoặc thay thế huyết tương có thể làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.

C. CMT gặp ở tỉ lệ khoảng 1/100000 người

D. Đa số là di truyền trội nhưng cũng có thể di truyền trên NST X

E. Tuổi xuất hiện bệnh không đặc hiệu cho bệnh, thông thường bệnh xuất hiện ở thập niên 40 và 50 của cuộc đời.

XI-65.

một bệnh nhân nam người mỹ gốc phi đến phòng khám cấp cứu bì yếu mặt. Bệnh nhân bắt đầu cảm thấy yếu nhẹ mặt ở bên trái một ngày trước, và sáng nay khi ngủ dậy thì không cử động được nửa mặt đó. Qua vài giờ sau nửa mặt bên phải cũng bị yếu tương tự. Bệnh nhân không sốt, không có cơn rét run, không có ban đỏ và không ra mồ hôi ban đêm, cân nặng 91 kg ổn định. Bệnh nhân sống ở vùng ngoại ô Carolina không có thú nuôi trong nhà, làm nghề kể toán, đã cưóti vợ và chỉ quan hệ tình dục với vợ. bệnh nhân bị huyết áp cao được điều trị bằng israpadine 5mg hai lần/ngày. Khám thấy, liệt hoàn toàn nửa mặt bên trái và yếu cơ nhiều ở nửa mặt bên phải. Bệnh nhân không thể nheo mày ở nửa bên trái nhưng bên phải có một ít cử động. X quang ngực thẳng lúc vào viện cho thấy hình ảnh bệnh lý hạch ở rốn phổi hai bên, tăng đậm khoảng kẽ nổi bật ở đỉnh phổi. Chụp MRI với Gadolinium thấy tăng tín hiệu của dây thần kinh số 7, tăng tín hiệu màng não nhẹ. Xét nghiệm dịch não tủy thấy áp lực mở 12 cmH20, hồng cầu 0/uL, bạch cầu 21/uL ( 78% lympho, 22% neutroμLs), protein 80 mg/dL, và glucose 62 mg/dL. Nhuộm soi không có vi sinh vật. Chẩn đoán trong trường hợp này là gi?

A. Bệnh Lyme

B. Bệnh xơ cứng rải rác C. Bệnh sarcoid

D. Lao

E. Viêm màng não virus.

XI-66.

Nhóm bệnh nhân nào nên được dùng liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm bao gồm diệt được cả Listeria monocytogenes trong trường hợp có viêm màng não?

A. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch

B. Bệnh nhân cao tuổi

C. Trẻ sơ sinh

D. Tất cả các phương án trên

XI-67

Triệu chứng thần kinh nào sau đây cổ điển liên quan đến tình trạng thoát vị não qua lỗ chẩm.

A. chèn ép dây thần kinh số 3 và giãn đồng tử cùng bên.

B. Tình trạng giảm trương lực

C. Trạng thái khóa trong

D. Đồng tử co

E. Ngừng thở

XI-68.

Bệnh nhân nữ 72 tuổi đến khám vì có những cơn đau ngắn, ngắt quãng, dữ dội như cắt ở hai môi, lợi và má. những cơn đau này có thể được khởi phát khi chạm vào môi hay di động lưỡi. Khám không phát hiện thấy gì đặc biệt, kết quả MRI cũng bình thường. Nguyên nhân gây ra cơn đau của bệnh nhân có thể là?

A. u dây thính giác

B. u màng não

C. Động kinh thùy thái dương

D. Đau dây dây thần kinh V

E. Liệt dây mặt

XI-69.

Bệnh nhân nữ 39 tuổi bị yếu cơ mặt và cơ vận nhãn vừa mới được chẩn đoán là bệnh nhược cơ. Bạn dự định điều trị bằng thuốc kháng cholinesterase và glucocorticoid. Tất cả những xét nghiệm sau đều cần thiết trước khi điều trị trừ?

A. MRI tràng thất

B. Mantoux test (Purified protein derivative skin test)

C. xét nghiệm dịch não tủy

D. kiểm tra chức năng phổi

E. xét nghiệm TSH

XI-70.

Bệnh nhân nữ 76 tuổi không tự đi lại được, hiện đang chăm sóc tại nhà được mang đến phòng khám cấp cứu địa phương sau khi bị ngã khỏi giường không có ai chứng kiến, tuy nhiên bệnh nhân được nghi ngờ có chấn thương đầu. Bệnh nhân không đáp ứng với kích thích lời nói và ánh sáng. Ban đầu bệnh nhân có thể nói nhưng hay bị mất định hướng về thời gian và vị trí. Bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành đã ổn định, khí phế thũng nhẹ, và sa sút trí tuệ do nhồi máu nhiều lần. Sau sàng lọc ban đầu bệnh nhân được tiến hành chụp CT sọ não. Những điều này sau đây đúng với trường hợp chấn thương đầu có tụ máu?

A. Hơn 80% bệnh nhân có tụ máu dưới màng cứng có khoảng tỉnh trước khi bị mất ý thứC.

B. Tụ máu ngoài màng cứng thường do vỡ tĩnh mạch

C. Tụ máu ngoài màng cứng thường phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi bị chấn thương sọ não nhẹ

D. Hầu hết bệnh nhân bị tụ máu ngoài màng cứng thường bị mất ý thức

E. Tụ máu dưới màng cứng nhanh chóng dẫn đến tăng áp lực nội sọ và cần phải thắt mạch

XI- 71

Bệnh nhân nam 45 tuổi đến khám vì đau cánh tay phải nghiêm trọng. Bệnh nhân kể rằng có bị trượt ngã trên mặt băng và bị tụ máu nặng ở bên vai phải khoảng một tháng trước, tại thời điểm đó bệnh nhân bị đau như dao đâm ở cánh tay và cẳng tay phải. Khám lâm sàng thấycánh tay phải ẩm và nhiều lông hơn bên trái, không có bất thường về cảm giác hay yếu cơ, nhưng tay phải phù, to hơn tay trái, và có teo da nhẹ . Bệnh nhân bị đau là do?

A. Huyết khối tĩnh mạch dưới đòn

B. Tổn thương đám rối cánh tay

C. Rối loạn thần kinh thực vật

D. Trật khớp đòn mỏm cùng vai

E. Bệnh rễ thần kinh cổ

XI-72

Những phát biểu nào dưới đây đúng kết quả dài hạn ở bệnh nhân bị đau nửa đầu là đúng?

A. Những yếu tố như hút thuốc lá, tăng huyết áp không có vai trò trong sự phát triển của đột quỵ ở bệnh nhân bị đau đầu migraine có aura.

B. ở cả nam và nữ đau đầu migraine có aura làm tăng nguy cơ bị đột quỵ nhồi máu.

C. Đau đầu migraine thường không thay đổi mức độ trong suốt đời

D. Đau đầu migraine có hay không có aura đều làm tăng nguy cơ nhồi máu cận lâm sàng vòng nối sau chỉ phát hiện được trên MRI.

E. Phụ nữ uống thuốc tránh thai bị đau đầu migraine không có aura nên ngừng uống thuốc vì tăng nguy cơ đột quỵ nhồi máu

XI-73.

Bệnh nhân nam 40 tuổi có những cơn ù tai. Ngoài việc bị nhiễm khuẩn đường hô hấp khá nặng một năm trước, bệnh nhân không còn bị mắc bệnh gì trước đây. Năm trước bệnh nhân có đợt ù tai tự khỏi, kèm theo các triệu chứng chóng mặt và giảm khả năng nghe. Những triệu chứng luôn xuất hiện cùng một bên và làm cho bệnh nhân phải nghỉ việc một vài ngày mỗi đợt bệnh. Bệnh nhân đến phòng khám của bạn do cơn ù tai xuất hiện lần thứ 3, ở nhà bệnh nhân có uống meclizine nhưng không đỡ. Tại phòng khám của bạn bệnh nhân có ù tai và chóng mặt trong khi ngồi, tăng lên khi đi lại. Triệu chứng chóng mặt của bệnh nhân không xuất hiện khi làm nghiệm pháp Dix-Hallpike. Điều trị lâu dài cho bệnh nhân này ở thời điểm này là gì?

A. Dùng lợi niệu

B. Dùng glucocorticoid

C. Thủ thuật Eply

D. Dùng metoclopramide

E. Tiêm dưới da scopolamine

XI-74

Khi bạn đang làm việc tại một trung tâm cấp cứu, một bé nam 7 tuổi được người giữ trẻ đưa đến vì lý do thị lực bị thay đổi. Bé phàn nàn rằng khó phân biệt được màu xanh và màu vàng, trẻ không bị mắc bệnh gì trước đây. Khám thấy thị lực ở mắt phải là 20/60 và mắt trái là 20/80.

Mù màu vàng xanh, trẻ có thất điều tiểu não và liệt nhãn cầu, cơ lực 5/5 ở các nhóm cơ chính, các phản xạ đều bình thường ngoại trừ phản xạ gân gót. Khi mẹ của trẻ đến bạn hỏi được rằng nhiều người thân về đằng bố gồm cả bố được chẩn đoán thất điều tiểu não nhưng bà mẹ không có thông tin gì thêm ngoài điều này. Bạn quyết định khám đáy mắt và bạn mong muốn thấy điều gì khi khám?

A. Mạch máu võng mạc lắng đọng lipid

B. kết quả bình thường

C. phù gai thị

D. Bệnh võng mạc tăng sinh

E. Thoái hóa sắc tố võng mạc

XI-75.

Tất cả những phương pháp sau đều làm giảm nguy cơ bị đột quỵt do tắc mạch nguyên phát và thứ phát trừ?

A. Aspirin

B. Kiểm soát huyết áp

C. Clopidogel

D. Liệu pháp statin

E. Warfarin

XI-76.

Những bệnh lý sau liên quan đến giảm khứu giác trừ?

A. Chấn thương sọ não

B. nhiễm HIV

C. nhiễm influenza B

D. Hội chứng kallmann

E. nhiễm virus parainfluenza typ 3

XI-77

Tất cả những triệu chứng sau đều do tác dụng phụ của phenytoin trừ?

A. Thất điều

B. Quá sản lợi

C. Rậm lông

D. Giảm số lượng bạch cầu

E. Bệnh lý hạch lympho

XI-78.

Phát biểu nào sau đây về bệnh loạn dưỡng cơ Becker đúng?

A. Di truyền liên kết trên NST X

B. Creatinine kinase máu tăng

C. Nguyên nhân di truyền là do khiếm khuyết gene myosin

D. Tiên lượng sống tốt hơn bệnh nhân bị loạn dưỡng cơ Duchenne

E. Có thể có bệnh cơ tim, gây suy tim.

XI-79.

Bạn đang điều trị một bệnh nhân nam bị vỡ L4-L5 gây thoát vị đĩa đệm. Bệnh nhân có yếu chi dưới dai dẳng trong 6 tháng, vẫn có thể làm những sinh hoạt hàng ngày, có đau từng cơn và phụ thuộc vào narcotic (chronic narcotic on an as-needed basis). Triệu chứng nào khiến bạn phải chỉ định phẫu thuật cho bệnh nhân ngay?

A. Mất phản xạ gân xương ở bên phải

B. Kết quả MRI cho thấy có cả thoát vị đĩa đêm L3-L4

C. Những triệu chứng xuất hiện ban đêm

D. Khám lâm sàng cho thấy yếu cơ tiến triển.

XI-80.

Tất cả những tình trạng sau có thể gây liệt toàn thể từng đợt trừ:

A. Hẹp động mạch cảnh

B. Hạ kali máu

C. Xơ cứng rải rác

D. Nhược cơ

E. Tai biến thoáng qua

XI-81.

Bạn đang khám một bệnh nhân 78 tuổi tại phòng mạch của bạn, bệnh nhân đến khám vì lý do đi lại khó khăn. Trong khi khám vận động bệnh nhân nằm ngửa, bạn đặt tay sau một gối và nhấc nhanh gối lên khỏi giường cùng luc đó gót chân cùng bên chân đó cũng nhân lên khỏi bàn khám. Khám lại cũng bên đó bạn thấy kết quả kháng trở rất khác nhau và gót chân dê nhiều mức độ trước khi bị nâng lên khỏi giường. Triệu chứng này không thấy xuất hiện ở chân còn lại và hai tay. Giá trị của triệu chứng này là gì?

A. Bệnh nhân bị giảm trương vận động điều này là dấu hiệu của bệnh neuron vận động

B. Bệnh nhân bị giảm trương lực cơ do tổn thương hệ cơ xương khớp C. Triệu chứng tăng trương lực của bệnh nhân là phản ứng bình thường

D. Triệu chứng co cứng của bệnh nhân là biểu hiện của bệnh parkison

XI-82

Thuốc nào sau đây có thể bệnh viêm màng não mãn tính vô khuẩn?

A. Acetaminophen

B. Acyclovir

C. Kháng sinh nhóm beta lactam

D. Ibuproíen

E. Phenobarbital

XI-83.

Bệnh nhân nam 72 tuổi thuận tay phải có tiền sử bị rung nhĩ và nghiện rượu mãn tính đến khám vì sa sút trí tuệ. Con trai của bệnh nhân kể bệnh nhân sa sút trí tuệ từng bước trong vòng 5 năm qua và có tích tụ những triệu chứng thần kinh khu trú. Khám thấy có tổn thương thần kinh trên nhân, tăng trương lực cơ nhẹ, tăng phản xạ gân xương ở tay phải và phản xạ gân gót ở chân trái. Bệnh sử và kết quả thăm khám trên liên quan nhiều nhất với bệnh nào?

A. Bệnh Binswanger

B. Bệnh Alzheimer C. Thiếu vitamin B12

D. Sa sút trí tuệ do nhồi máu nhiều lần

XI-84.

Bệnh nhân nam 50 tuổi đến khám vì yếu cơ và tê bì ở hai bàn tay một tháng qua. Bệnh nhân mô tả có dị cảm ở ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa, những triệu chứng này nặng lên về đêm, ngoài ra bệnh nhân còn thấy yếu động tác xiết chặt bàn tay cả hai bên, không sốt không có cơn rét run, không giảm cân, nghề nghiệp là kỹ sư y họC. Khám thấy teo cơ ô mô cái hai bên và giảm cảm giác ở vùng thần kinh giữa chi phối. Tất cả những bệnh sau đều là nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay trừ:

A. Bệnh thoái hóa dạng bột

B. Bạch cầu kinh dòng lympho

C. đái tháo đường

D. Suy tuyến giáp

E. Viêm khớp dạng thấp

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

XI-61. Đáp án D.

Tủy trung tâm bao gồm bó vỏ tủy, bó tủy đồi thị và bó thần kinh tự động xuống. Sự gián đoạn những bó này gây yếu cơ/mất phản xạ, mất cảm giác đau, cảm giác nhiệt và rối loạn cơ thắt bàng quang. Cột sau bao gồm cảm giác rung và cảm giác bản thể cũng bị ảnh hưởng trong hội chứng tủy tràng tâm. Những nguyên nhân khác của hội chứng này bao gồm thoát vị đĩa đệm, viêm tủy do phóng xạ, nhiễm virus tế bào T ở người.

XI-62. Đáp án C.

Những triệu chứng về da của bệnh nhân này và một ví dụ của dấu hiệu Gotton ở bàn tay và ban đỏ mặt do nắng của viêm da cơ. Thường thì ban xuất hiện trước khi xuất hiện yếu cơ. Cùng với dấu hiệu chữ V như đã liệt kê có thể thấy một dấu hiệu khác là dấu hiệu khăn choàng là những ban đỏ ở vùng vai, vùng cổ sau. Ngoài các dấu hiệu về da yếu cơ xương đặc biệt là những cơ gốc chi cũng là những dấu hiệu của viêm da cơ. Những triệu chứng hệ thống, co khớp, khó nuốt, rối loạn tim phổi, và đau khớp. Không có gan lách to, đảo lộn phủ tạng thường không liên quan đến viêm da cơ. Cường tuyến giáp thường liên quan pha duỗi chậm trong phản xạ gân xương. Suy tuyến giáp da sưng, khô, nói khàn, hình dáng sáp lạnh. Nốt dưới da xuất hiện ở khủy tay, mặt sau cẳng tay, và các khớp bàn ngón tay là đặc điểm của bệnh viêm khớp dạng thấp đặc biệt là trong pha hoạt động

XI-63. Đáp án D.

Bệnh nhân này có glocom góc đóng cơn cấp gây ra bởi sự ứ trệ lưu thông thủy dịch tại mống mắt. Tình trạng tăng áp lực nội nhãn có thể được đánh giá thông qua việc đo áp lực và là tình trạng cấp cứu cần được điểu trị bằng thuốc hạ nhãn áp. Điều trị lâu dài có thể bằng lase hoặc phẫu thuật mở thông mống mắt. Glocom góc mở tiên phát phổ biến hơn và không có biểu hiện triệu chứng gì, thường được phát hiện thông qua đo nhãn áp trong những lần khám mắt định kỳ.

XI-64. Đáp án D.

Bệnh CMT là một nhóm nhiều bệnh lý thần kinh ngoại vi có tính di truyền. Bệnh thường được di truyền theo tính trạng trội trên nhiễm sắc thể thường nhưng cũng có di truyền lặn hoặc di truyền liên kết với giới tính. Có rất nhiều thiếu hụt về gen có liên quan với bệnh CMT. Bệnh khá phổ biến, gặp ở 1/2500 người. Trên lâm sàng, bệnh thường biểu hiện vào 10 hoặc 20 năm đầu tiên của cuộc đời, hoặc cũng có thể xuất hiện muộn hơn. Bệnh lý thần kinh này ảnh hưởng tới cả thần kinh vận động và cảm giác. Triệu chứng có thể ở nhiều mức độ khác nhau, từ yếu cơ nhẹ gây bàn chân quặp tới yếu các cơ ngoại vi và teo cơ nặng gây tàn tật. Mặc dù những rối loạn về cảm giác khá phổ biến, những bệnh nhân triệu chứng về cảm giác thường không nổi bật. Tuy nhiên, nếu người bệnh không có bằng chứng về rối loạn cảm giác khi thăm khám lâm sàng hoặc làm điện cơ, cần nghĩ đến một chẩn đoán khác. Hiện vẫn chưa có một phương pháp điều trị có hiệu quả cho bệnh CMT. Phương pháp chỉnh hình và vật lý trị liệu được sử dụng để duy trì chức năng cho những người bị bệnh này.

XI- 65. Đáp án C.

Những triệu chứng về thần kinh biểu hiện ở 5-10 % số người bị bệnh sarcoid và là triệu chứng chính của 50% số người có những rối loạn về thần kinh do bệnh này. Bệnh có thể ảnh hưởng tới tất cả các bộ phận của thần kinh ngoại vi và trung ương ( CNS). Biểu hiện thường gặp nhất là các triệu chứng của thần kinh sọ, viêm màng não nền sọ, bệnh lý tủy, bệnh lý vùng dưới đồi trước. Liệt mặt ngoại vi gặp ở > 50% số người bị sarcoid thần kinh, nhưng cũng có thể tự hồi phục và bị chẩn đoán nhầm với liệt Bell (liệt mặt không rõ nguyên nhân). Liệt mặt hai bên cũng có thể là một triệu chứng thần kinh của bệnh sarcoid, nhưng các bệnh khác thì rất ít khi có triệu chứng này. Đối với những bệnh nhân này, triệu chứng liệt mặt hai bên cho thấy rối loạn thần kinh do bệnh sarcoid. Thêm vào đó, hạch rốn phổi sưng to là một dấu hiệu khẳng định bệnh sarcoid là nguyên nhân gây ra liệt mặt hai bên ở những người bị bệnh này. Hình ảnh MRI cho thấy trong bệnh sarcoid thần kinh có tăng gadolinium tại những cấu trúc thần kinh bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, người tâ thấy có sự tăng gadolinium tại màng não và dây VII hai bên. Nếu có bệnh lý nhu mô thì cũng có thể thấy hình ảnh tổn thương choán chỗ. Phân tích dịch não tủy ( CSF) thường cho thấy một tình trạng viêm màng não tăng lympho với protein dịch não tủy tăng nhẹ và glucose dịch não tủy bình thường. Nếu bệnh biểu hiện ngoài hệ thần kinh tràng ương, chẩn đoán xác định dựa vào sinh thiết. Nếu kết quả sinh thiết phổi hoặc hạch bạnh huyết cho thấy hình ảnh u hạt không hoại tử, thì có thể khẳng định chẩn đoán và bắt đầu điều trị mà không cần đến các biện pháp chẩn đoán xâm nhập vào tổ chức thần kinh bị ảnh hưởng. Người ta thường dùng liều prednisone 0,5mg/kg/ngày đường uống để điều trị rối loạn thần kinh do sarcoid. Glucocorticoid liều cao hơn hoặc các thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamid để điều trị cho trường hợp có bệnh lý thần kinh nặng. Bệnh Lym cũng là một nguyên nhân thường gặp gây liệt mặt ngoại vi. Tuy nhiên, bệnh này hiếm khi gây liệt mặt hai bên, và bệnh nhân này không sống trong vùng dịch tễ. Người bệnh sống trong thành phổ và không có tiền sử phơi nhiễm với tác nhân có thể gây ra bệnh Lym. Thêm vào đó, chẩn đoán bệnh Lym không giả thích được bất thường về phổi thấy trên phim X-quang. Bệnh xơ cứng rải rác thường không gây liệt mặt. Viêm thị thần kinh là một biểu hiện thường gặp trong xơ cứng rải rác cũng như trong bệnh sarcoid thần kinh, và khó có thể chẩn đoán phân biệt hai bệnh này trong trường hợp người bệnh có triệu chứng này. Nếu người bệnh có viêm thị thần kinh, việc khẳng định có bệnh lý ngoài hệ thần kinh trung ương là yếu tố quan trọng để chẩn đoán nguyên nhân là sarcoid. Đối với bệnh nhân này có thể loại trừ bệnh lao màng não do bệnh thường biểu hiện liệt nhiều dây thần kinh. Lao màng não thường có các triệu chứng sốt, đau đầu, và thay đổi ý thứC. Tuy nhiên, cũng có thể gặp trường hợp bệnh kéo dài với hôn mê và mất trí nhớ. Kết quả hóa sinh dịch não tủy cũng không phù hợp với bệnh lao. Đối với viêm màng não tăng lumpho thường có protein tăng đáng kể và glucose giảm rất thấp. Tương tự, viêm màng não do virus thường có biểu hiện cấp tính với sốt, đau đầu, cứng cổ và sợ ánh sáng. Trong khi người ta cho rằng liệt Bell không rõ nguyên nhân là do có liên quan với nhiễm virus herpes simplex 1, trong trường hợp này ít có bằng chứng ủng hộ cho giả thiết các biểu hiện của màng não do liệt Bell.

XI- 66. Đáp án D.

Listeria đang là nguyên nhân ngày càng phổ biến gây viêm màng não cho tẻ sơ sinh (< 1 tháng tuổi), phụ nữ có thai, những người > 60 tuổi, và những người bị suy giảm miễn dịch. Đây là nhiễm khuẩn mắc phải do ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn như sản phẩm sữa chưa được tiệt tràng, sữa, pho mát mềm, xúc xích chưa được nấu chín, salad. Theo kinh nghiệm Ampicillin là thuốc phổ biến nhất được sử dụng trong điều trị ban đầu để có phổ bao phủ cả L.monocytogen.

XI- 67. Đáp án E.

Thoát vị lỗ chẩm, đẩy hạnh nhân tiểu não vào lỗ lớn của đáy sọ, dẫn đến chèn ép hành não vào gây ngừng hô hấp. Thoát vị qua lều tiểu não trung tâm xảy ra khi đồi thị đi qua lều tiểu não gây đè đẩy não giữa; ý thức lơ mơ và đồng tử co nhỏ là hai dấu hiệu lâm sàng thường gặp. Trạng thái giả hôn mê thường là hậu quả của nhồi máu hoặc chảy máu vùng bụng cầu não; những nguyên nhân khác có thể là hội chứng Guillain-Barré và các thuốc ức chế thần kinh cơ. Chứng căng trương lực là một trạng thái nửa tỉnh thường là biểu hiện của những rối loạn tâm thần như bệnh tâm thần phân liệt. Liệt dây III xảy ra khi cuộn não trước giữa của thùy thái dương thoát vị vào phần trước của lều tiểu não ( phía trước thông với não giữa). Hôn mê có thể xảy ra do đè đẩy não giữa.

XI- 68. Đáp án D.

Cơn đau nhói, dữ dội kịch phát ở vùng mặt mà không có tổn thương tại hàm, răng, hoặc các xoang được gọi là chứng đau dây thần kinh sinh ba. Cơn đau có thể là hậu quả của một kích thích vào mặt, môi, hoặc lưỡi hoặc do những cử động bình thường của các bộ phận này. Phình mạch, u xơ thần kinh, và u màng não ảnh hưởng đến dây V tại tất cả các vị trí trên đường đi của dây này thường biểu hiện là bệnh lý của dây sinh ba, hậu quả là mất cảm giác trên mặt, yếu cơ hàm, hoặc cả hai; bệnh nhần này có cả hai triệu chứng trên. Để điều trị cho bệnh lý này người ta dùng carbamazepin hoặc phenyntion trong trường hợp không đáp ứng với carbamazepin. Nếu điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, phương pháp phẫu thuật, thông thường là cắt rễ sau hạch gasser có thể đem lại hiệu quả. Biến chứng có thể gặp phải là tê bì một phần mặt gây nguy cơ mất cảm giác giác mạc, điều này có thể làm tăng khẳ năng gây loét giác mạc.

XI-69. Đáp án C.

ngoại trừ chọc dò tủy sống thì tất cả các lựa chọn được liệt kê đều có thể được chỉ định. Khoảng 75% số bệnh nhân bị chứng nhược cơ có những bất thường về tuyến ứC. Hình ảnh CT hoặc MRI trung thất cho thấy phì đại hoặc hình ảnh u tuyến ứC. Ưu năng tuyến giáp gặp ở trên 3-8% số bệnh nhân bị nhược cơ và có thể làm nặng thêm tình trạng yếu cơ. Do bệnh có liên quan với một số bệnh tự miễn khác nên cần làm xét nghiệm tìm yếu tố dạng thấp và kháng thể kháng nhân. Do tác dụng phụ của phương pháp điều trị ức chế miễn dịch nên cần dánh giá kỹ lưỡng tình trạng bệnh nhân để loại trừ nhiễm khuẩn tiềm tàng hoặc mạn tính như lao phổi. Cần tiến hành đo chức năng thông khí do những người có chứng nhược cơ thường có chức năng hô hấp bị ảnh hưởng nghiêm trọng, và có thể sử dụng phương pháp thăm dò chức năng này để đánh giá sự đáp ứng với điều trị.

XI-70. Đáp án D.

Xuất huyết dưới màng cứng hoặc khoang giữa sọ và ngoài màng cứng là một di chứng thường gặp của chấn thương vùng đầu. Đây là một tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và cần được đánh giá xử trí kịp thời. Có một vài dấu hiệu lâm sàng giúp phân biệt những tình trạng cấp cứu này với các bệnh khác. Khối máu tụ dưới màng cứng cấp tính thường do chảy máu tĩnh mạch nằm ngay dưới màng cứng. Do thể tích não giảm theo tuổi, sự co kéo lên của các tĩnh mạch này tăng do đó thậm chí chỉ cần một chấn thương nhỏ cũng có thể gây tụ máu dưới màng cứng ở người lớn tuổi. Khoảng 33% số bệnh nhân bị chảy máu dưới màng cứng cấp thường có khoảng tỉnh sau tai nạn, sau đó tiến triển dần đến giảm tri giác. Chảy máu dưới màng cứng thường tiến triển chậm hơn so với chảy máu ngoài màng cứng do gây tổn thương nhiều mạch máu hơn. Chảy máu dưới màng cứng với lượng nhỏ thường không có triệu chứng và không cần điều trị gì. Trong khi đó, chảy máu ngoài màng cứng, thường là do chảy máu từ động mạch, và tiến triển nhanh. Vỡ xương sọ gây rách động mạch màng não giữa thường là nguyên nhân của tình trạng này. Cần tiến hành thắt động mạch hoặc mở hộp sọ để xử trí tình trạng tăng nhanh áp lực nội sọ do chảy máu. Hầu hết các bệnh nhân có chảy máu ngoài màng cứng thường đến viện trong tình trạng hôn mê, ít khi thấy có khoảng tỉnh.

XI- 71. Đáp án C.

Đau, mất chức năng ( không có giảm rõ rệt cảm giác hoặc vận động), và rối loạn thần kinh thực vật khu trú là biểu hiện của chứng loạn dưỡng phản xạ thần kinh giao cảm ( hay còn được gọi là hội chứng vai tay hoặc chứng hỏa thống). Những yếu tố nguy cơ có thể gây ra tình trạng này có thể là nhồi máu cơ tim, chấn thương vai, và liệt chi. Cùng với cơn đau kiểu thần kinh, mất chức năng thần kinh thực vật, một trong số những hậu quả của cường hệ andrenegic và cholinergic là toát mồ hôi, thay đổi lưu lượng máu, tóc và móng phát triển bất thường, phù hoặc teo cơ ở chi bị bệnh. Đây là một bệnh khó điều trị; tuy nhiên các thuốc chống co giật như phenytoin và carbamazepin có thể đem lại hiệu quả khi cơn đau kiểu thần kinh là biểu hiện chính của bệnh.

XI-72

Tỉ lệ mắc đau đầu migraine cao nhất vào thập niên thứ 4 đến 5 của cuộc đời. Cường độ và tần số đau đầu giảm ở nhiều phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh, và một số người khỏi hẳn khi về già. Người ta đã chứng minh được rằng đau đầu migrane là một yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não đối với cả đàn ông và phụ nữ ( M Etminan và cộng sự: BJM 330: 63, 2005; T Kurth và cộng sự: khoa thần kinh 64: 1020, 2005; JE Buring và cộng sự: Arch Neurol 52: 129,1995). Thêm vào đó, những người phụ nữ bị đau đầu migrane có aura thường có nguy cơ bị tai biến mạch máu não cao hơn nếu họ hiện đang dùng thuốc tránh thai đường uống. Trường học viện về phụ khoa của Mỹ đã khuyến cáo rằng những người phụ nữ trên 35 tuổi có triệu chứng thần kinh đi kèm với đau đầu migrane không nên dùng thuốc tránh thai đường uống (Int J Gynaecol Obstet 75: 93, 2001), nhưng có thể dùng thuốc tránh thai liều thấp cho những người này. Tất cả các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp hoặc hút thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ trên người có đau đầu migrane. Một điều đáng lưu ý là, những phụ nữ có đau đầu migrane không có triệu chứng cũng có nhiều khả năng có hình ảnh thay đổi chất trắng trên phim MRI, và người đau đầu có aura có nguy cơ cao bị nhồi máu não sau ( MC Kruit và cộng sự: JAMA 291: 427, 2004).

XI -73. Đáp án A.

Bệnh nhân này có những triệu chứng điển hình và tiền sử có liên quan đến bệnh Ménière. Những bệnh nhân có rối loạn chức năng phần mê đạo một bên tái phát thường có biểu hiện mất thính lực và ù tai. Các triệu chứng làm người bệnh suy nhược, và những bệnh nhân này có thể bị suy sụp do u tai và chóng mặt. Mức độ nghiêm trọng và tình trạng tái đi tái lại gợi ý đến bệnh Ménière và giúp loại trừ nguyên nhân do thần kinh trung ương. Bệnh Ménière đáp ứng với điều trị bằng thuốc lợi tiểu và/hoặc một chế độ ăn có hàm lượng muối thấp. Thêm vào đó, người bệnh nên cố gắng đi lại để làm giảm cơ chế bù trừ của thần kinh trung ương. Dùng scopolamin qua da và các thuốc kháng cholinergic chỉ có tác dụng giải tỏa về tình thần. Thủ thuật Epley nhằm tái định vị mảnh vỡ hạt vào trong ống bán khuyên như trong trường hợp chóng mặt kịch phát do tư thế lành tính. Glucocorticoid mang lại hiệu quả cao trong điều trị cơn chóng mặt cấp nhưng không có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh Ménière lâu dài. Metoclopramid có thể được dùng để điều trị nôn nhưng không có tác dụng điều trị triệu chứng ù tai và chóng mặt.

XI-74. Đáp án E.

Thất điều tiểu não cùng với tiền sử gia đình gợi ý đến một trong những chứng thất điều tủy tiểu não di truyền trên NST thường ( SCA). Người ta phân biệt SCA7 với những SCA khác bởi sự có mặt của thoái hóa sắc tố võng mạC. Bất thường về thị giác xuất hiện trước tiên là mù màu xanh-vàng và sau đó là mất thị lực với hình ảnh thoái hóa dạng vết. Những người bị bệnh đái tháo đường không được kiểm soát tốt thường có nguy cơ cao mắc bệnh võng mạc tăng sinh. Hình ảnh động mạch và tĩnh mạch võng mạc màu trắng đục thường thấy trên những người có triglycerit máu cao. Phù gai thị thường gặp trong tăng áp lực nội sọ, SCA không có triệu chứng này.

XI-75. Đáp án E.

Hiện có nhiều nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ chính của tai biến mạch máu não. Tuổi cao, tiền sử gia đình, đái tháo đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá, và cholesterol đều là yếu tố nguy cơ của xơ vữa động mạch và do đó là yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não. Trong đó, tăng huyết áp là nhân tố quan trọng nhất. Tất cả các trường hợp bị tăng huyết áp đều cần được kiểm soát đề phòng ngừa đột quỵ. Dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu cũng có thể làm giảm nguy cơ các tai biến do huyết khối từ mảng xơ vữa. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy phương pháp này có thể làm giảm 25-30% nguy cơ đột quỵ Hiệu quả thực phụ thuộc vào nguy cơ riêng của từng bệnh nhân; do đó những người ít có nguy cơ bị đột quỵ ( ví dụ: tuổi trẻ, ít có các yếu tố nguy cơ về tim mạch) khi dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu có thể giảm nguy cơ bị đột quỵ nhưng phương pháp này không có hiệu quả thực. Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy lợi ích của điều trị bằng statin trong làm giảm nguy cơ đột quỵ ngay cả đối với trường hợp không có tăng cholessterol máu. Mặc dù thuốc chống đông là lựa chọn hàng đầu để điều trị rung nhĩ và đột quỵ do huyết khối, hiện vẫn không có bằng chứng nào ủng hộ cho lợi ích của việc dùng những thuốc này trong dự phòng đột quỵ do huyết khối từ mảng xơ vữa, do vậy người ta không khuyến cáo dùng wafarin.

XI-76. Đáp án C.

Chấn thương sọ não là một nguyên nhân thường gặp gây giảm khứu giác ở thanh niên và trẻ em. Hầu hết các trường hợp có giảm khứu giác vĩnh viễn, chỉ 10% bệnh nhân có khả năng hồi phụC. Đối với người trưởng thành, nhiễm virus là nguyên nhân chiếm ưu thế. Trong đó Virus á cúm typ 3 là nguyên nhân thường gặp nhất. Những người bị HIV cũng thường có rối loạn khức giác, đây là hậu quả của hội chứng gầy mòn do HIV. Tuy hiếm gặp nhưng, những bất thường về gen như hội chứng Kallmann và chứng bạch tạng cũng có thể là nguyên nhân gây ra chứng mất khứu giác.

XI-77. Đáp án D.

Phenyntoin là thuốc thường được dùng để chống co giật. Thuốc chủ yếu được dùng cho những bệnh nhân có cơn co giật co cưng giật rung. Có thể dùng thuốc đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Liều thường dùng là 300- 400 mg/ngày ở người lớn. Khoảng có tác dụng điều trị là 10-20 microgam/mL. Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt, thất điều, nhìn đôi và lú lẫn. Tác dụng phụ hệ thống gồm tăng sản lợi, chứng rậm lông, bộ mặt bất cân đối và chứng nhuyễn xương. Những bệnh nhân có thể có hạch to và hội chứng Steven-Johnson. Ngộ độc có thể xảy ra trong trường hợp có bệnh về gan hoặc do tranh chấp với các thuốc khác. Phenyntoin làm thay đổi chuyển hóa folat và có thể gây quái thai. Chứng giảm bạch cầu là một tác dụng phụ hiếm thấy và thường gặp hơn khi dùng carbamazepin.

XI-78. Đáp án C.

Loạn dưỡng cơ là một bệnh tiến triển có tính di truyền, loạn dưỡng cơ Becker ( di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X) thường ít nghiêm trọng hơn loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD). Tần số gặp thấp hơn DMD 10 lần. Cả hai thể đều ảnh hưởng tới cùng một protein đó là dystrophin, một phần của phức hợp protein và glycoprotein của màng bao cơ. Trên lâm sàng, loạn dưỡng cơ Becker (BMD) biểu hiện bằng yếu cơ đầu gần chi tiến triển từ từ. Yếu cơ tăng dần cùng với sự tiến triển của bệnh. Phì đại cơ, đặc biệt là ở bắp chân là một dấu hiệu sớm. Hầu hết các bệnh nhân có những triệu chứng đầu tiên vào 10 đến 20 năm đầu đời, nhưng cũng có trường hợp khởi phát muộn hơn. Những người này có chất lượng cuộc sống giảm nhưng về chức năng vẫn còn khá tốt so với thể DMD. Chậm phát triển trí tuệ cũng có thể gặp ở những người bị BMD, và những rối loạn về tim mạch có thể gây ra suy tim xung huyết. Mức CK huyết thanh tăng, và điện cơ chẩn đoán cho hình ảnh tương tự với thể DMD. Chẩn đoán xác định dựa vào phương pháp Western blot cho thấy sự giảm lượng dystrophin.

XI -79. Đáp án D.

Có 4 chỉ định cho phẫu thuật thoát vị đĩa đệm: người có yếu vận động có chủ ý tăng dần, có dấu hiệu của chèn ép tủy sống ( ví dụ: đại tiểu tiện không tự chủ), đau kiểu rễ làm mất chức năng mặc dù đã điều trị bảo tồn, và đau kiểu rễ làm giảm hoạt động tái phát. Nếu chỉ có mất phản xạ gân xương, những triệu chứng về đêm, và thoát vị đĩa đệm là những triệu chứng hiếm và không có chỉ định phẫu thuật chỉ định phẫu thuật.

XI-80. Đáp án A.

Yếu cơ toàn thể từng đợt là hậu quả của những rối loạn hệ thần kinh trưng ương (CNS) hoặc hệ vận động. Yếu cơ do nguyên nhân thần kinh trung ương thường đi kèm với thay đổi tri giác hay nhận thức, tăng phản xạ, tăng trương lực cơ, và thay đổi cảm giác. Rối loạn hệ vận động gồm rất nhiều rối loạn về điện giải ( hạ kali huyết, tăng kali huyết, tăng calci máu, tăng natri máu, hạ natri máu, hạ photphat máu, và tăng magie máu), nhiễm độc ( ngộ độc thịt, ngộ độc cura), những rối loạn về thần kinh cơ ( Bệnh nhược cơ, hội chứng Lambert-Eaton), và chứng liệt có chu kỳ. Tai biến thoáng qua của vùng đại não, cũng có thể gây yếu cơ toàn thể từng đợt. Bệnh lý mạch máu tắc nghẽn do mảng xơ vữa có thể gây liệt khu trú nhưng không gây liệt toàn thể.

XI-81. Đáp án C.

Những triệu chứng ở bệnh nhân này biểu hiện hội chứng rối loạn trương lực cơ (thay đổi sức kháng trở khi kiểm tra trương lực vận động). Rối loạn trương lực cơ có thể gặp trên những bệnh nhân khó giãn cơ khi thăm khám hoặc có bất thường đường dẫn truyền từ thùy trán, như trong một số dạng sa sút trí tuệ. Bệnh nhân này có tăng trương lực cơ, do đó ít nghĩ đến nguyên nhân tổn thương cơ.

Rối loạn trương lực, như trường hợp bệnh Parkinson, có triệu chứng bánh răng cưa và rung giật ngắt quãng mà không khu trú như trong trường hợp này. Những bệnh lý của nơron vận động như bệnh xơ teo cơ cột bên, thường biểu hiện vừa co cứng vừa teo cơ. Những bệnh nhân có bệnh lý của nơron vận động thường có bất thường ở nhiều nhóm cơ ( mặc dù thường không đối xứng).

XI-82. Đáp án D.

Ibuproíen, isoniazid, cifrofloxaxin, tolmetin, và những thuốc có chứa nhóm sulfa- đều có khả năng gây viêm màng não. Dịch não tủy đặc trưng bởi bạch cầu trung tính, nhưng đôi khi có bạch cầu đơn nhân hoặc bạch cầu ưa axit. Hầu hết các nguyên nhân gây viêm màng não mạn tính đều làm tăng bạch cầu đơn nhân. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây viêm màng não mạn tính và khó để có thể đưa ra chẩn đoán xác định. Bác sĩ điều trị cần xem xét tất cả các tác nhân gây bệnh như virus, nấm, vi khuẩn, mycobacter, ký sinh trùng, cả nguyên nhân phổ biến và hiếm gặp, và do vậy cần khai thác kỹ tiền sử và tham khảo ý kiến cảu bác sĩ chuyên khoa. Cần phải loại trừ nguyên nhân gây viêm màng não tái phát thường do nhiễm virus herpes simplex typ 1, đặc biệt khi người bệnh có vết loét vùng sinh dục tái phát. Bệnh lý ác tính, bệnh sarcoid, và viêm mạch đều có thể là nguyên nhân gây viêm màng não mạn tính, do đó cần khai thác kỹ tiền sử, thăm khám lâm sàng cẩn thận, và chỉ định các xét nghiệm phù hợp để khẳng định chẩn đoán. Viêm màng não mạn tính do dùng thuốc là nguyên nhân thường bị bỏ sót do vậy cần luôn để ý kỹ tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân. Khi bạch cầu trung tính trong dịch não tủy tăng sau 3 tuần cần nghĩ đến nguyên nhân do nocardia, actinomyces, brucella, lao ( < 10% trường hợp), nấm, và những nguyên nhân không do nhiễm khuẩn.

XI-83. Đáp án E.

Tất cả những phương án đã đưa trong câu hỏi trên đều là nguyên nhân hay có thể đi kèm với sa sút trí tuệ. Bệnh Binswanger, nguyên nhân chưa được biết rõ thường xuất hiện ở bệnh nhân tăng huyết áp trong thời gian dài và/hoặc xơ vữa động mạch, có kèm theo tổn thương chất trắng dưới vỏ lan tỏa và thường có đợt diễn biến bán cấp. Bệnh Alzheimer là nguyên nhân phổ biến nhất gây sa sút trí tuệ, bệnh tiến triển chậm chẩn đoán được khẳng định khi khám nghiệm tử thi thấy có mảng thoái hóa dạng bột và các mớ rối sợi thần kinh. Bệnh Creutzfeldt-Jakob (bệnh bò điên), bệnh do protein gây ra kèm theo tình trạng sa sút trí tuệ tiến triển nhanh, co giật cơ, co cứng, hình ảnh điện não đồ điển hình, và chết trong vòng 1-2 năm sau khi bệnh khởi phát. Thiếu vitamin B12 thường xuất hiện trong nghiện rượu mạn thường gây ra bệnh lý về tủy nhất, từ đó làm mất cảm giác về rung, cảm giác vị trí và tăng phản xạ gân xương (rối loạn cột sau và và bó vỏ tủy bên), sự kết hợp những bất thường trong bệnh này cũng dược gọi là thoái hóa kết hợp bán cấp. Thiếu vitamin BI2 cũng có thể dẫn tới sa sút trí tuệ typ dưới vỏ. Sa sút trí tuệ do nhồi máu nhiều lần thường có tiền sử rối loạn hoạt động chức năng đột ngột theo hình bậc thang kèm theo có sự tích tụ các thiếu hụt thần kinh hai bên. Xét nghiệm hình ảnh não cho thấy nhiều vùng bị đột quỵ.

XI-84. Đáp án B.

Hội chứng ống cổ tay gây ra do chèn ép dây thần kinh giữa ở cổ tay. Thường bắt đầu với triệu chứng rối loạn cảm giác ở vùng dây thần kinh giữa chi phối sau đó có thể xuất hiện yếu cơ, teo cơ tăng dần. Hoạt động cổ tay quá nhiều là nguyên nhân phổ biến nhất gây hội chứng này, hiếm hơn một số bệnh hệ thống cũng có thể là nguyên nhân, những bệnh này có thể nghĩ đến khi bệnh biểu hiện rõ ở hai bên. Viêm màng gân có viêm khớp trong viêm khớp dạng thấp và dày mô liên kết trong bệnh amyloid hay to đầu chi và những bệnh hệ thống khác như suy tuyến giáp, đái tháo đường cũng có thể là bệnh nguyên. Lơ xơ mi không gây hội chứng ống cổ tay.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com