NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ

Để xác định bệnh sán lá, người ta dựa vào sự tìm trứng sán trong phân bằng cách soi mẫu phân dưới kính hiển vi.

Sán lá trưởng thành có thể được nhìn thấy bằng mắt thường và chỉ được thấy trong phân sau khi bệnh nhân đã dùng thuốc tẩy sán.

1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SÁN LÁ

Mình 25.1. Hình thê của sán lá

- Thân dẹp, hình lá cây, không có đốt, kích thước từ vài milimét đến vài centimét.

- Có 2 đĩa hút, một ở miệng và một ở bụng.

- Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng nằm ở đáy đĩa hút miệng, thông với thực quản và ruột. Ruột có 2 nhánh bít kín, không có hậu môn.

- Sán lá lưỡng tính.

- Bộ phận sinh dục đực gồm có hai tinh hoàn có hình khối hoặc chia thùy hoặc thành nhánh. Mỗi tinh hoàn có một ống dẫn tinh, sau một đoạn, 2 ống này nhập lại thành 1 ống duy nhất đi tới cơ quan giao hợp đực, gọi là dương vật, mở ra ở bụng, gần đĩa hút bụng. Dương vật có thể nằm trong một túi gọi là túi dương vật.

- Bộ phận sinh dục cái gồm có một buồng trứng, một đầu thông với hai tuyến nuôi dưỡng buồng trứng ở hai bên thân và đầu kia thông với tử cung. Tử cung là một ống dài, khúc khuỷu, chứa trứng và đi tới lỗ đẻ nằm cạnh lỗ sinh dục.

2. SÁN LÁ RUỘT (Fascioiopis buski)

- Thân dẹp, dày, màu nâu sậm hay xám.

- Kích thước: 20 - 70μm x 8 - 20μm.

- Đầu không có phần nhô lên.

- Trên thân có những gai nhỏ xếp thành hàng, nhiều nhất là ở gần đĩa hút bụng.

- Đĩa hút bụng lớn hơn đĩa hút miệng.

- Ruột có 2 nhánh đi tới tận cuối đuôi.

- Tinh hoàn chia nhánh rất nhiều chiếm hết cả phần giữa và phần sau của thân.

- Buồng trứng cũng chia nhánh.

- Tử cung nằm ở phía trước của thân, chứa nhiều trứng.

- Lỗ sinh dục ở trước đĩa hút bụng.

Hình 25.2. Hình thể của sán lá ruột

3. SÁN LÁ GAN LỚN (Fasciola hepatica)

- Dài từ 2 - 4cm, thân dẹp, dày.

- Đầu nhỏ nhọn, có thể hình nón ở đầu.

- Phía trước thân có phần nhô lên hình nón, phía sau thân dẹp và tròn.

- Đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng.

- Ruột dài đến tận cuối thân.

- Lỗ sinh dục nằm trước đĩa hút bụng.

- Có túi dương vật, tinh hoàn nằm sau buồng trứng.

- Tinh hoàn, buồng trứng và ruột đều phân nhánh rất nhiều.

4. SÁN LÁ GAN NHỎ (Clonorchis sinensis)

- Màu trắng đục hoặc màu đỏ nhạt.

- Kích thước: 10 - 25mm x 3 - 4mm.

- Cơ thể không phủ gai.

- Thực quản khá dài, 2 nhánh manh tràng kín đi đến tận cuối đuôi.

- Đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng.

- 2 tinh hoàn phân nhánh, phân bố cái trên cái dưới, nằm sau buồng trứng.

- Buồng trứng và ruột không phân nhánh.

- Tử cung ở giữa buồng trứng và đĩa hút bụng.

- Lỗ sinh dục nằm trước đĩa hút bụng. Không có túi dương vật.

5. SÁN LÁ GAN NHỎ (Opisthorchis feỉineus và Opisthorchis viverrini)

- Thân có hình như 1 cái chai, có 2 đĩa hút, một ở đầu (phần miệng) và một ở bụng.

- Tinh hoàn nằm dưới buồng trứng, tinh hoàn phân thùy, 2 cái ở chếch nhau .

- Tử cung ở giữa buồng trứng và đĩa hút.

6. SÁN LÁ PHỔI (Paragonimus westermani)

- Thân dày mặt trên lồi, mặt bụng dẹp gần giống như hạt cà phê, màu nâu đỏ.

- Kích thước: 7 - 12mm x 4 - 6mm.

- Trên thân có nhiều gai nhỏ.

- Đĩa hút miệng và đĩa hút bụng có kích thước bằng nhau.

- Ruột mảnh mai, ngoằn ngoèo, không phân nhánh, đi tới cuối thân.

- Buồng trứng to chia thành thùy ở 2 bên.

- Tinh hoàn phân thùy nằm sau buồng trứng.

- Lỗ sinh dục nằm sau đĩa hút bụng.

7. SÁN MÁNG

Hình 25.7. Hình thể của sán lá máng

- Sán đực màu trắng, vỏ sán nhám.

- Dài 1,3cm, rộng 1mm.

- Có đĩa hút miệng và đĩa hút bụng dùng để bám.

- Thân cuộn lại như lòng máng, giữa thân có rãnh sâu để mang sán cái.

- Hai manh tràng nhập lại phía sau tạo thành đoạn manh tràng duy nhất.

- Sán đực có 4 - 5 tinh hoàn.

- Sán cái mảnh và dài hơn trung bình 2,2cm, tử cung dài chứa 20 - 30 trứng.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1. Mô tả hình thể và cấu tạo của sán lá.

2. Anh (chị) cho biết những điểm khác biệt giữa sán lá ruột và sán lá gan lớn.

3. So sánh hình thể của Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini.

4. Mô tả hình thể sán máng trưởng thành.

EBOOK GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI
THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ĐỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT TẬP TRUNG KÝ SINH TRÙNG TRONG PHÂN
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN BIỆT ĐỂ PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
CẤY PHÂN
CÁC KỸ THUẬT NHUỘM MẪU PHÂN
ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG
KỸ THUẬT TÌM MỠ TRONG PHÂN
KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
KỸ THUẬT LÀM LÀN MÁU MỎNG VÀ GIỌT MÁU DÀY
KỸ THUẬT NHUỘM MÁU TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KỸ THUẬT KHẢO SÁT TIÊU BẢN MÁU
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TÌM GIUN CHỈ TRONG MÁU
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HỌC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TIẾT TÚC
KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ CHUYÊN CHỞ TIẾT TÚC
PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN TIẾT TÚC
KỸ THUẬT MỔ MUỖI
ĐẠI CƯƠNG XÉT NGHIỆM VI NẤM
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN TÌM NẤM
KỸ THUẬT CẤY NẤM
HÌNH THỂ ẤU TRÙNG VÀ GIUN TRƯỞNG THÀNH
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)
HÌNH THỂ TRỨNG GIUN, SÁN THƯỜNG GẶP
ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT
NHỮNG VẬT THỂ CÓ THỂ TÌM THẤY TRONG PHÂN
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT Ở NGƯỜI
HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOÀI DA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOẠI BIÊN
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CANDIDA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM ASPERGILLUS
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CRYPTOCOCCUS
VI NẤM HOẠI SINH
CÁC HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
HÓA CHẤT – THUỐC NHUỘM – MÔI TRƯỜNG TRONG XÉT NGHIỆM NẤM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com