KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Trong phòng xét nghiệm, khi nhận được bệnh phẩm, nếu là phân tươi không có chất bảo quản, chúng ta cần quan sát bằng mắt (đại thể) trước để có được những nhận xét sơ bộ về mẫu phân, ghi nhận những đặc tính của mẫu phân, phân loại bệnh phẩm để xét nghiệm: mẫu phân lỏng, có chất nhày, máu phải xét nghiệm ngay.

Không nên để phân ngoài trời, không có nắp đậy; không nên để lọ phân trên phiếu xét nghiệm hoặc để dồn mẫu vào cuối buổi mới xét nghiệm.

Đối với phân được bảo quản trong dung dịch cố định thì quan sát đại thể không thực hiện được. Để phát hiện được KST chúng ta cần phải dùng kính hiển vi để quan sát (vi thể).

1. QUAN SÁT ĐẠI THỂ

Quan sát đại thể (bằng mắt hoặc kính lúp) để ghi nhận trạng thái, màu sắc, các chất lạ, tìm kiếm và xác định các loại giun, sán được thải ra theo phân.

1.1. Trạng thái phân

Phân có thể ở các trạng thái:

- Cứng rắn (khó đâm thủng).

- Cứng (đâm thủng được).

- Mềm (cắt được).

- Nhão (có thể biến dạng).

- Lỏng.

- Lỏng như nước.

1.2. Màu sắc

Thay đổi từ đen, nâu đậm, nâu, nâu nhạt, vàng, xanh, màu đất sét hay đôi khi đỏ, trắng.

1.3. Các chất lạ

- Chất nhày: thường đục, có thể kết thành sợi, hình dáng giống như ký sinh trùng. Chất này được xem xét cẩn thận để tìm các đơn bào, các trứng Schistosoma.

- Mô liên kết: màu trắng như xà cừ. Xem dưới kính hiển vi sau khi làm trong với acid acetic sẽ thấy những sợi dài.

- Máu: chỉ cần ghi nhận sự hiện diện máu tươi hoặc đã được tiêu hóa làm phân có màu đen đều.

- Mủ: gồm có nhiều bạch cầu đã biến dạng.

- Các cặn bã thực vật chưa tiêu hóa, thường dưới hình thức sợi.

2. QUAN SÁT VI THỂ

Quan sát vi thể có thể được thực hiện với kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp, tập trung KST trong phân, kỹ thuật chuyên biệt, cấy và nhuộm cố định.

II. KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TRỰC TIẾP

Kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp sử dụng phân hòa tan trong nước muối cho phép phát hiện sự di động của thể hoạt động đơn bào, trứng giun, sán, ấu trùng giun và các vật thể bất thường trong phân (hồng cầu, bạch cầu,...).

1. DỤNG CỤ

- Kính hiển vi

- Lam kính, lá kính

- Viết (bút) chì sáp

- Que gỗ

- Khăn vải

- Bình đựng dung dịch sát trùng

- Kẹp.

2. HÓA CHẤT

3. QUY TRÌNH LÀM TIÊU BẢN PHÂN

© Lấy một tấm lam kính sạch, khô. Dùng viết chì sáp chia lam kính ra làm 3 phần. Ghi tên bệnh nhân vào ô nhỏ ở đầu lam kính.

© Nhỏ lên lam kính 1 giọt NaCl 0,85% vào ô giữa, 1 giọt Lugol ở ô cuối.

® Dùng que gỗ lấy một ít phân bằng đầu que diêm, hòa tan phân vào giọt NaCl 0,85%.

© Lấy phân lần thứ hai rồi hòa tan phân vào giọt Lugol.

© Bỏ que gỗ vào dung dịch sát trùng.

© Đậy lá kính lên 2 giọt phân.

© Khảo sát tiêu bản dưới kính hiển.

Hình 4.1. Mô tà các bước chính của quy trình làm tiêu bản phân

4. TIÊU CHUẨN CỦA MỘT TIÊU BẢN TỐT

- Không quá dày: phân nhiều sẽ làm tiêu bản đục tối, che lấp KST, khó phát hiện.

- Không quá mỏng: ít phân quá sẽ không tìm thấy KST, trừ khi chúng quá nhiều.

- Tiêu bản có độ dày vừa phải khi thấy được chữ in trên tờ báo đặt dưới tiêu bản.

- Tiêu bản không có bọt khí, dung dịch phân không tràn ra quanh lá kính.

5. KHẢO SÁT TIÊU BẢN DƯỚI KÍNH HIỂN VI

- Khảo sát tiêu bản phân bằng vật kính x10, khi muốn nhìn rõ chi tiết thì chuyển sang vật kính x40.

- Khảo sát mẫu phân theo hình chữ chi (zic zac) để không bỏ sót vi trường nào.

Hình 4.2. Sơ đổ biểu diễn khào sát mẫu phân trên vi trường

Lưu ý:

- Nên để ánh sáng vừa phải.

- Mẫu phân được xét nghiệm càng sớm càng tốt, để lâu KST sẽ chết hoặc thay đổi hình dạng, khó xác định.

- Mẫu phân tìm trứng giun, sán: không để quá 10 giờ.

- Mẫu phân tìm đơn bào: không để quá 2 giờ.

6. NHỮNG SAI LẦM NÊN TRÁNH

- Phết phân không đều, chỗ dày, chỗ mỏng.

- Nếu phết phân loãng quá hoặc đặc quá, nên bỏ đi, làm lại phết phân khác.

- Đậy lá kính làm tiêu bản có bọt khí.

- Dung dịch phân tràn ra xung quanh lá kính.

- Quên không đặt lá kính lên phết phân thì phết phân sẽ chóng khô, vật kính bị bẩn và màu nhuộm sẽ nhạt rất nhanh.

- Dùng nước thường để hòa tan phân thay vì dùng dung dịch NaCl 0,85%, nước thường sẽ làm biến dạng hay hủy hoại thể hoạt động của đơn bào.

- Dùng nhiều ánh sáng quá. Nên để tụ kính gần với bàn kính. Giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt màng chắn sáng hay dùng kính lọc màu xanh da trời lấy ánh sáng.

7. CÁCH TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM PHÂN

Trên phiếu trả lời kết quả xét nghiệm phân, phải ghi các nội dung sau:

- Đặc tính của phân: phân cứng, mềm, nhão, có khuôn, lỏng,...

- Màu sắc của phân: vàng, xanh, nâu, đen,..

- Các yếu tố bất thường thấy được bằng mắt: chất nhày, máu, đốt sán,.

- Kỹ thuật sử dụng: soi trực tiếp, kỹ thuật tập trung Willis,..

- Kết quả:

+ Âm tính: tìm không thấy trứng và bào nang của KST đường ruột.

+ Dương tính, viết ra các chi tiết sau:

* Tên tiếng Việt và tên khoa học của KST.

* Trứng, thể hoạt động, bào nang, ấu trùng.

* Mật độ nhiễm trên tiêu bản:

Ví dụ: Tìm thấy trứng giun đũa (Ascaris lumbricoides): (+).

8. CÁCH XỬ LÝ DỤNG CỤ ĐÃ DÙNG VÀ BỆNH PHẨM

8.1. Bệnh phẩm và que xét nghiệm

Sau khi xét nghiệm xong, cho lọ đựng phân và que xét nghiệm vào dung dịch sát trùng rồi hấp diệt trùng trước khi bỏ. Nếu không có lò hấp, có thể nấu sôi 30 phút hoặc chôn vào hố sâu.

8.2. Dụng cụ

- Lam kính: cho vào dung dịch sát trùng, hấp khử trùng, rửa nước thường cho sạch, ngâm vào xà bông, rửa sạch, ngâm trong dung dịch acid sulfochromic 24 giờ. Rửa lại bằng nước thường, tráng lại bằng nước cất, sấy khô.

- Lá kính: rửa tương tự như lam kính nhưng chỉ sấy khô ở 600C.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1. Mô tả kỹ thuật làm tiêu bản phân để soi trực tiếp tìm KST.

2. Nêu những sai lầm có thể gặp khi làm tiêu bản phân soi trực tiếp.

3. Trình bày cách ghi phiếu trả lời kết quả xét nghiệm phân.

Kỹ thuật làm tiêu bản phân

TT

Thao tác

Yêu cầu phải đạt

1

Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất để làm tiêu bản phân.

Dụng cụ và hóa chất đầy đủ để làm tiêu bản phân.

2

Ghi tên bệnh nhân lên lam kính.

Ghi rõ tên hoặc ký hiệu, đối chiếu với tên trên phiếu xét nghiệm.

3

Nhỏ lên lam kính 1 giọt NaCl 0,85% và 1 giọt Lugol.

Lượng dung dịch vừa đủ, 2 giọt nước không quá gần hoặc quá xa.

4

Cho phân vào giọt NaCl 0,85% và khuấy.

Lượng phân vừa đủ, khuấy tan đều, tiêu bản không quá dày, không quá mỏng.

5

Cho phân vào giọt Lugol và khuấy.

Lượng phân vừa đủ, khuấy tan đều, tiêu bản không quá dày, không quá mỏng.

6

Đậy lá kính.

Không có bọt khí, bọt nước. Dung dịch phân không tràn ra mép lá kính.

7

Đăt tiêu bản lên bàn kính hiển vi. Tìm KST.

Soi đúng theo quy trình và quy định.

EBOOK GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI
THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ĐỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT TẬP TRUNG KÝ SINH TRÙNG TRONG PHÂN
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN BIỆT ĐỂ PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
CẤY PHÂN
CÁC KỸ THUẬT NHUỘM MẪU PHÂN
ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG
KỸ THUẬT TÌM MỠ TRONG PHÂN
KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
KỸ THUẬT LÀM LÀN MÁU MỎNG VÀ GIỌT MÁU DÀY
KỸ THUẬT NHUỘM MÁU TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KỸ THUẬT KHẢO SÁT TIÊU BẢN MÁU
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TÌM GIUN CHỈ TRONG MÁU
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HỌC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TIẾT TÚC
KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ CHUYÊN CHỞ TIẾT TÚC
PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN TIẾT TÚC
KỸ THUẬT MỔ MUỖI
ĐẠI CƯƠNG XÉT NGHIỆM VI NẤM
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN TÌM NẤM
KỸ THUẬT CẤY NẤM
HÌNH THỂ ẤU TRÙNG VÀ GIUN TRƯỞNG THÀNH
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)
HÌNH THỂ TRỨNG GIUN, SÁN THƯỜNG GẶP
ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT
NHỮNG VẬT THỂ CÓ THỂ TÌM THẤY TRONG PHÂN
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT Ở NGƯỜI
HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOÀI DA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOẠI BIÊN
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CANDIDA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM ASPERGILLUS
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CRYPTOCOCCUS
VI NẤM HOẠI SINH
CÁC HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
HÓA CHẤT – THUỐC NHUỘM – MÔI TRƯỜNG TRONG XÉT NGHIỆM NẤM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com