sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Đau thắt ngực - sơ đồ tư duy - mind map

Cơn đau thắt ngực là gì?

Cơn đau thắt ngực có thể được định nghĩa là sự khó chịu dưới xương ức đượ thúc đẩy như vận động nhưng có thể giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc Glycerin trinitrate (GTN).

Nguyên nhân

• Xơ vữa động mạch.

• Hiếm: thiếu máu và chứng loạn nhịp tim

Yếu tố thúc đẩy

• Thể dục.

• Thời tiết lạnh.

• Bữa ăn nhiều.

Các loại đau thắt ngực

• Đau thắt ngực ổn định: xảy ra khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.

ST DEPRESSION: ST chênh xuống

• Đau thắt ngực không ổn định: đau khi nghỉ ngơi, các triệu chứng nặng hơn.

ST DEPRESSION

• Đau ngực kh nằm: xuất hiện khi nằm ST DEPRESSION

• Cơn đau ngực Prinzmetal : do co thắt động mạch vành.

ST ELEVATION: ST chênh lên

Cận lâm sàng: ECG

• ECG cho dấu hiệu của ST chênh xuống hoặc ST chênh lên. ECG gắng sức không còn được khuyến cáo trong guidelines của NICE.

• CT scan, Coronary Calcium Score : điểm vôi hoá canxi trên mạch vành (điều này được đo trên CT) và chụp động mạch vành.

• Go for thallium scan: cho đi Scan thallium (siêu âm Tali)

Sinh lý bệnh

Xơ vữa mạch vành

Xơ vữa động mạch là một quá trình tiến triển chậm và là nguyên nhân cơ bản của bệnh tim thiếu máu cục bộ khi nó xảy ra trong động mạch vành.

Có 3 giai đoạn hình thành mảng xơ vữa:

1 Hình thành vệt béo (fatt y strea k)

Lipid là chất lắng đọng trong lớp nội mạc mạch của động mạch. Điều này cùng với thương tổn mạch, gây ra viêm, tăng tinh thấm và gây thu hút bạch cầu. Đại thực bào thực bào lipid và trở thành tế bào bọt. Kết quả tạo thành dải béo.

2 Hình thành mảng lipid sợi (Fibrolipid)

Lipid trong lớp nội mạc kích thích sự hình thành các mô sợi colagen. Điều này làm mỏng hơn nữa lớp giữa của thành mạch máu.

3 Hình thành mảng xơ vữa

Điều này xảy ra khi các mảng bám trở nên to lớn và dễ bị vỡ. Các mảng bám có thể được vôi hóa do kết tụ canxi vào lipid. Khi vỡ, kích thích đông máu và tạo thành huyết khối. Nếu động mạch vành bị tắc một phần kết quả là thiếu máu cục bộ cơ tim và gây ra cơn đau thắt ngực. Nếu động mạch vành bị tắc hoàn toàn hậu quả là gây ra hoại tử cơ tim và nhồi máu cơ tim (MI).

Biến chứng

• Nhồi máu cơ tim (MI).

• Đột quỵ.

Điều trị

• Bảo tồn: điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, ví dụ: kiểm soát cholesterol, kiểm soát đái tháo đường, ngưng hút thuốc lá, giảm cân, tăng cư ờng tập thể dục và ki ểm soát huyết áp.

• Thuốc:

❖ Nitrates: glyceryl trinitrate (GTN) dạng xị.

Tác dụng phụ: đau đầu và hạ huyết áp.

❖ A - Aspirin

❖ B – Beta-blockers nhưng chống chỉ định trong bệnh hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

❖ Chất đối kháng C – Ca2+ đặc biết nếu nhóm beta-blockers có chống chỉ định.

❖ Hoạt hóa kênh K+, ví dụ: nicorandil.

• Phẫu thậu: tạo hình mạch vành qua da (PTCA) hoặc mổ bắt cầu động mạch vành (CABG).

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com