sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng - sơ đồ tư duy - mind map

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng là gì?

Đây là một bệnh nhiễm trùng của màng trong tim thường liên quan đến các van tim, với 'sùi' của các tác nhân lây nhiễm.

Van hai lá bị ảnh hưởng nhiều hơn nhưng thường van ba lá liên quan đến người sử dụng thuốc đường tĩnh mạch

Các yếu tố nguy cơ

• Lạm dụng thuốc đường tĩnh mạch (IV).
• Tổn thương tim.
• Bệnh tim hậu thấp.
• Điều trị nha khoa: yêu cầu kháng sinh dự phòng.

Sinh Lý bệnh

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là một bệnh ít gặp thường ảnh hưởng đến bệnh nhân đã có một bất thường van. Lý do tại sao van tim được nhắm mục tiêu là vì van tim được cấp máu hạn chế và hậu quả là các bạch cầu trong m áu không thể tiếp cận được van tim. Du khuẩn huyết tập trung tại van gây ra các sùi

Phân loại viêm nội tâm mạc NK

Tiêu chuẩn Duke: 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 3 tiêu chuẩn phụ hoặc 5 tiêu chuẩn phụ.

• Tiêu chuẩn chính:

❖ Cấy máu dương tính 2 lần riêng biệt

❖ Bằng chứng tổn thương nội tâm mạc.

• Tiêu chuẩn phụ: FIVE

❖ Fever : Sốt >38°C.

❖ IV sử dụng thuốc đường tĩnh mạch hoặc có bệnh tim trước đó, và

❖ Immunological phenomena: hiện tượng miễn dịch, ví dụ : nốt Osler hoặc điểm Roth.

❖ Vascular phenomena: hiện tượng mạch máu.

Ví dụ: phình nấm hoặc tổn thương Janeway.

❖ Echocardiograph findings: phát hiện trên siêu
âm tim.

Các tác nhân gây bệnh

• Streptococcus viridans.

• Staphylococcus aureus.

• Staphylococcus epidermidis.
• Bạch hầu.
• Microaerophilic streptococci.

• HACEK group: Haemophilus, Actinobacillus,

Cardiobacterium, Eikenella and Kingella.

Cận lâm sàng

• Cấy máu: lấy 3 mẫu từ ba nơi ngoại vi khác nhau

• Máu: bệnh thiếu máu.

• Phân tích nước tiểu, đái ra máu vi thể.

• CXR: Xquang ngực

• Phát hiện sùi khi siêu âm dịch ở thực quản, dịch thành ngực.

Các biến chứng

• Suy tim.

• Loạn nhịp tim.

• Hình thành áp-xe trong cơ tim.

• Hình thành thuyên tắc: có thể gây nên đột quỵ, mất thị lực hoăc lây nhiễm sang các vùng khác của cơ thể.

Các dấu hiệu và triệu chứng

Ghi nhớ đó là FROM JANE:

• Fever: sốt

• Roth’s spots : đốm Roth (nhìn thấy khi soi đáy mắt)

• Nốt Osler’s nodes (các nốt đau, nhìn thấy trên ngón tay, ngón chân).

• Âm thổi mới xuất hiện.
• Tổn thương Janeway (nốt sần không đau đớn thấy rằng trên lòng bàn tay và gan bàn chân).

• Anaemia: Thiếu máu

• Nails: xuất huyết dưới móng.

• Emboli: thuyên tắc.

Điều trị

Dựa vào tác nhân gây bệnh. Kiểm tra phác đồ sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

Bảo tồn: duy trì răng miệng tốt.

• Thuốc: theo kinh nghiệm là benzylpenicillin và gentamicin.

❖ Streptococci: benzylpenicillin và amoxicillin.

❖ Staphylococci: flucloxacillin và gentamicin.

❖ Aspergillus: miconazole.

• Phẫu thuật: sửa chữa van hoặc van thay thế

sơ đồ tư duy - mind map

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com