sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

 

Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa- sơ đồ tư duy - mind map

VIÊM DẠ DÀY

Viêm dạ dày là gì?

Là tình trạng viêm niêm mạc dạ dày. Viêm dạ dày có thể cấp hoặc mạn tính.

• Viêm dạ dày cấp do:

Stress. 

Tăng urea máu 

Rượu.

NSAIDs.

Bỏng: loét Curling

• Viêm dạ dày mạn:

 Loại A:

- Tự miễn: tự kháng thể kháng tế bào thành

- Biểu hiện bằng thiếu máu ác tính

- Xảy ra ở đáy vị hoặc thân vị dạ dày.

 Loại B:

- Phổ biến nhất

- Kết hợp với nhiễm Helicobacter pylori.

Cận lâm sàng tìm H.pylori

• Máu: thiếu máu và có H.pylori

• Phân tích nước tiểu

• Xét nghiệm máu: định lượng kháng thể kháng H.pylori

• Test hơi thở ure gắn đồng vị Carbon

• Nội soi có sinh thiết niêm mạc dạ dày

• Soi và cấy phân có thể phát hiện dấu vết H.pylori

Điều trị

• Liệu pháp 3 thuốc để tiệt trừ H.pylori: ức chế bơm proton (PPI) với Amoxicillin 1g và Clarithromycin 500mg, hoặc Metronidazole 400mg và Clarithromycin 250mg uống ngày 2 lần

• Điều trị viêm dạ dày tiếp cận theo bậc thang 

- Kháng acid vừa hay chất đối vận thụ thể H2

- PPI vừa/mạnh

Biến chứng

• Loét tiêu hóa, thiếu máu (do chảy máu ổ loét), chít hẹp, u niêm mạc kết hợp mô lympho.

HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH

Hội chứng ruột kích thích (IBS) là gì?

Là một rối loạn chức năng hay gặp của ruột.

Triệu chứng cơ năng và thực thể

Đau bụng tái phát, giảm đau khi đi tiêu; thay đổi thói quen đi tiêu, ví dụ: tăng hoặc giảm tần suất.

Cận lâm sàng

Chẩn đoán dựa vào lâm sàng

Điều trị

• Bảo tồn: giáo dục lối sống và tránh yếu tố kích gợi, vd:giảm stress.

• Thuốc: tùy thuộc vào triệu chứng; kháng muscarinic, thuốc nhuận trường, làm mềm phân, thuốc chống co thắt, chống trầm cảm có thể có tác dụng.

Biến chứng

• Trầm cảm và lo lắng.

VIÊM RUỘT THỪA

Viêm ruột thừa là gì?

Là tình trạng viêm của ruột thừa với biểu hiện đau bụng khởi đầu ở quanh rốn trước khi khu trú ở hố chậu phải.

Cận lâm sàng

Chẩn đoán dựa vào lâm sàng:

• XN máu: Tổng phân tích tế bào máu, chức năng thận, CRP

• Siêu âm

• Thử thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản để loại trừ thai ngoài tử cung

Điều trị

• Phẫu thuật

Biến chứng

• Viêm phúc mạc.

Bệnh viêm đại tràng (IBD)

VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG

Viêm loét đại tràng là gì?

Là tình trạng bệnh tự miễn tái phát không kèm u hạt. Nó ảnh hưởng đến đại tràng và hiếm khi ảnh hưởng đoạn cuối hồi tràng. (viêm hồi tràng hệ quả)

Triệu chứng

Nhớ 5P

• Sốt (Pyrexia)

• Giả Polyp (Pseudopolyps)

• Dấu hiệu ống chì trên X quang (lead Pipe sign)

• Phân máu (Poo)

• Viêm trực tràng. (Proctitis)

Cận lâm sàng

• Cận lâm sàng tương tự bệnh Crohn

Điều trị

• Bảo tồn: giáo dục bệnh nhân, hút thuốc được xem như có tính bảo vệ nhưng không được khuyến khích

• Thuốc: corticosteroids, 5-aminosalicylic acid (5-ASA) analogues (sulfasalazine), mesalazine, 6-mercaptopurine, azathioprine.

• Phẫu thuật: cắt đại tràng

Biến chứng

• Phình đại tràng nhiễm độc, tăng tỉ lệ mắc ung thư đại tràng, viêm đường mật xơ hóa nguyên phát và loãng xương (do sử dụng steroid)

BỆNH CROHN

Bệnh Crohn là gì?

Là sự rối loạn đáp ứng với vi khuẩn đường ruột có viêm toàn bộ thành ruột.

Nó có thể ảnh hưởng bất kỳ phần nào của ống tiêu hóa nhưng thường là đoạn cuối hồi tràng, có thể kèm với hình thành u hạt.

Triệu chứng

• Sụt cân, đau bụng (có khối), tiêu chảy, sốt, co thắt ruột, ngón tay dùi trống, niêm mạc ruột dạng đá sỏi, rò, nứt, loét kẽ hậu môn.

Cận lâm sàng

• Máu: tổng phân tích tế bào máu, chức năng thận, chức năng gan, tốc độ lắng máu và CRP

• Nội soi sinh thiết đại tràng để chẩn đoán.

• Hình ảnh học: Xquang lưu thông ruột chẩn đoán và Xquang bụng (cho phình đại tràng nhiễm độc và loại trừ thủng đại tràng)

Điều trị

• Bảo tồn: bỏ hút thuốc, ăn ít xơ hoặc chế độ ăn bình thường.

• Thuốc: corticosteroids, infliximab, 5-ASA analogues (sulfasalazine), azathioprine, methotrexate.

• Phẫu thuật: cắt bỏ đoạn ruột chít hẹp hay bị tắc

Biến chứng

• Chít hẹp ruột, rò hậu môn, tắc ruột, viêm da mủ hoại thư, thiếu máu và loãng xương.

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com