sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sơ đồ tư duy - mind map

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là gì?

Là tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu với các dấu hiệu và triệu chứng điển hình. Có thể phân loại thành NKTN dưới hoặc trên (viêm thận - bể thận cấp).

Dấu hiệu và triệu chứng NKTN dưới

• Tiểu khó.

• Tiểu nhiều lần.

• Bí tiểu.

• Đau hạ vị.

Dấu hiệu và triệu chứng NKTN trên

• Sốt/rét run.

• Đau hông.

• Đái máu.

Yếu tố nguy cơ

• Là phụ nữ.

• Quan hệ tình dục.

• Đang đặt catheter.

• Mang thai.

• Mãn kinh.

• Đái đường.

• Dị dạng đường tiết niệu sinh dục.

• Ức chế miễn dịch.

• Tắc đường dẫn niệu, VD sỏi .

Sinh lý bệnh

Hệ tiết niệu có nhiều hệ thống bảo vệ để dự phòng NKTN như:

• Hoạt động đi tiểu.

• Nước tiểu: áp lực thẩm thấu, pH và acid hữu cơ tạo nên môi trường chống nhiễm khuẩn.

• Các yếu tố tiết:

❖ Protein Tamm-Horsfall: gắn không đặc hiệu với vi khuẩn; được sản xuất bởi các tế bào ngành lên dày của quai Henle; đột biến gen mã hóa protein này có liên quan đến suy thận tiến triển và nang tủy thận.

❖ IgA: kháng lại vi khuẩn đặc hiệu.

❖ Lactoferrin: bắt giữ các ion sắt tự do.

• Phòng vệ dịch nhầy: các mucopolysaccharid bao phủ niêm mạc bề mặt bàng quang.

• Nếu các cơ chế phòng vệ này bị các độc tố của vi khuẩn vượt qua thì bệnh nhân sẽ bị NKTN. Một số độc tố cần chú ý của vi khuẩn gồm:

• Với Ecoli gây NKTN (UPEC):

❖ Type 1 fimbriae: kết dính với mannose; liên quan với viêm bàng quang.

❖ Type P fimbriae: kết dính với glycolipid; liên quan với viêm bể thận.

❖ Bao vi khuẩn: còn gọi là kháng nguyên K, có khả năng kháng thực bào; liên quan với viêm bể thận.

• Với Proteus mirabilis:

❖ Sản xuất urease.

❖ Làm tăng pH nước tiểu.

❖ Proteus mirabilis liên quan với sỏi san hô.

Sinh vật gây bệnh

• Escherichia coli: nguyên nhân hàng đầu gây NKTN trong cộng đồng và trong bệnh viện. Bắt màu thuốc nhuộm xanhmethylene, eosin (EMB).

• Staphylococcus saprophyticus: đứng thứ 2 trong các nguyên nhân gây bệnh ở phụ nữa hoạt động tình dục thường xuyên.

• Klebsiella pneumoniae: đứng thứ 3 trong các nguyên nhân gây bệnh. Khuẩn lạc dạng nhầy.

• Proteus mirabilis: tạo urease, là vi khuẩn

Gram âm.

• Pseudomonas aeruginosa: có sắc tố xanh mật và có mùi hoa quả. Thường ở trong bệnh viện và kháng thuốc.

• Adenovirus: viêm bàng quang chảy máu.

• Các virus BK và JC: liên quan tới đào thải tạng ghép sau ghép tạng.

• Sán máng: kí sinh trùng.

Các thăm dò

• Que thử nước tiểu: dương tính với bạch cầu và nitrit.

• Cấy nước tiểu: xác định vi khuẩn gây bệnh (>105 vi khuẩn/ml nước tiểu giữa dòng).

• Hình ảnh: xem xét sử dụng siêu âm hoặc nội soi bàng quang nếu NKTN ở trẻ em, nam giới hoặc NKTN tái phát.

Điều trị

• Dự phòng: giáo dục các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh và cách phòng chống.

• Điều trị thuốc: trimethoprim 2 lần/ngày. Xem xét dùng kháng sinh dự phòng nếu NKTN tái diễn.

• Nếu tái diễn, ví dụ. >4 lần NKTN mỗi năm. Cần loại trừ dị dạng giải phẫu và các bất thường đường tiết niệu.

Biến chứng

• Viêm thận bể thận.

• Suy thận.

• Nhiễm trùng huyết.

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com