sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Rối loạn chảy máu- sơ đồ tư duy - mind map

HỘI CHỨNG BERNARD–SOULIER

Hội chứng Bernard–Soulier là gì?

Là một rối loạn chảy máu di truyền lặn trên NST thường.

Nguyên nhân

Là một bệnh di truyền mà hậu quả gây thiếu hụt glycoprotein (Gp) Ib.

Cận lâm sàng:  thời gian chảy máu; bình thường hoặc giảm số lượng tiểu cầu.

• Bảo tồn: Giải thích, dặn dò BN.

• Thuốc:

 Desmopressin có thể làm giảm thời gian chảy máu.

 Yếu tố VIIa hoạt hóa tái tổ hợp (rFVIIa)

Hình thành cục máu đông

Bao gồm 4 giai đoạn. Bất thường từ bước 2-4 có thể dẫn tới rối loạn chảy máu.

1 Co mạch.

2 Ngưng tập tiểu cầu: Bệnh suy nhược tiểu cầu Glanzmann, bệnh von-Willebrand, hội chứng Bernard–Soulier.

3 Tạo cục máu đông: haemophilia.

4 Co cục máu: thiếu hụt antiplasmin.

HAEMOPHILIA

Hemophilia là gì?

Là một bệnh di truyền làm suy giảm chức năng đông máu.

Nguyên nhân

Là một bệnh di truyền. Có 2 loại haemophilia:

• Type A: thiếu yếu tố VIII.

• Type B: thiếu yếu tố IX.

Xét nghiệm

• Thời gian prothrombin bình thường, thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa.

Điều trị

• Lối sống: giải thích, dặn dò BN. Tránh các thuốc aspirin, NSAIDs, heparin và warfarin.

• Thuốc: thay thế các yếu tố đông máu bị thiếu hụt bằng các chế phẩm máu.

THIẾU VITAMIN K

Thế nào là thiếu vitamin K?

Là một tình trạng thiếu vitamin xảy ra khi giảm vitamin K1 hoặc vitamin K2 hoặc cả hai.

Kết quả là:

• ↓Tổng hợp các yếu tố II, VII, IX and X.

• ↓Tổng hợp các protein C và S.

Nguyên nhân

• Thuốc, như: warfarin.

• Suy dinh dưỡng.

• Kém hấp thu.

• Rượu.

• Xơ nang.

• Tổn thương thận mạn tính.

• Tắc mật.

Xét nghiệm

•  ↑ Thời gian Prothrombin; bình thường hoặc ↑ thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT) .

Điều trị

• Bảo tồn: ăn thức ăn giàu vitamin K.

• Thuốc – điều trị nguyên nhân. Bổ sung Vitamin K.

BỆNH NHƯỢC TIỂU CẦU GLANZMANN

Nhược tiểu cầu Glanzmann là gì?

Là một bệnh di truyền lặn trên NST thường hoặc là bệnh tự miễn mắc phải làm cho tiểu cầu thiếu hụt GpIIb/IIIa. GpIIb/IIIa giúp kết nối fibrinogen.

Nguyên nhân

Đây là bệnh tự miễn do nguyên nhân di truyền hoặc mắc phải.

Xét nghiệm

• ↑ thời gian máu chảy.

Điều trị

• Bảo tồn: giải thích, dặn dò BN. Tránh các thuốc như aspirin và NSAIDs.

• Thuốc:

 Desmopressin.

 Yếu tố VIIa hoạt hóa tái tổ hợp.

BỆNH VON WILLEBRAND

Bệnh von Willebrand là gì?

Là một rối loạn đông máu di truyền, làm khiếm khuyết yếu tố von Willebrand (VWF).

Chức năng của yếu tố von Willebrand là gắn kết GpIb receptor trên tiểu cầu với collagen ở lớp dưới nội mạc mạch máu.

Nguyên nhân

Di truyền. Có nhiều type khác nhau của bệnh von Willebrand, nhưng chung nhất là type 1,type 2, type 3 and type Normandy.

Xét nghiệm

•  ↑thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT).  ↑thời gian chảy máu,thời gian prothrombin bình thường, ↓ kháng nguyên VWF, ↓ yếu tố VIII.

Điều trị

• Bảo tồn: Tránh aspirin và NSAIDs.

• Thuốc: Desmopressin thường được dùng, nhưng không điều trị được type 3.

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com