sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Trichomonas vaginalis - sơ đồ tư duy - mind map

Trichomonas vaginalis là gì?

Đây là KST nguyên sinh đơn bào kị khí, gây ra nhiễm trichomonas. Triệu chứng bao gồm huyết trắng loãng, có bọt, mùi tanh và thăm khám mỏ vịt thấy cổ tử cung như "trái dâu tây".

Cận lâm sàng

• Phết cổ tử cung.

• Xét nghiệm kháng nguyên nhanh.

• Kĩ thuật PCR

Điều trị

• Metronidazole. Clotrimazole đặt âm đạo trong thai kỳ.

Biến chứng

• Tăng nguy cơ nhiễm HIV.

• Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.

• Tăng nguy cơ sinh non.

GARDNERELLA VAGINALIS

Gardnerella vaginalis là gì?

Đây là cầu trực khuẩn kị khí gây viêm âm đạo do vi khuẩn (huyết trắng màu xám và mùi tanh). Lưu ý:

Đây không phải là STIs nhưng gây khí hư âm đạo và như vậy được chẩn đoán phân biệt với chlamydia và bệnh lậu.

Cận lâm sàng

• Soi kính hiển vi – thấy nhiều "clue cell"

Điều trị

• Metronidazole hoặc clindamycin.

Biến chứng

• Hiếm khi gây biến chứng.

TREPONEMA PALLIDUM

Treponema pallidum là gì?

Đây là một loại xoắn khuẩn gây bệnh giang mai.

Quá trình nhiễm khuẩn trải qua 3 giai đoạn:

1 Săng giang mai: vết loét không đau ở ngoài da.

2 Giang mai lan toả: biểu hiện toàn thân, hồng ban thấy ở tay và chân.

3 Biểu hiện trên tim mạch và thần kinh.

Cận lâm sàng

• Xét nghiệm tìm kháng thể giang mai (VDRL test).

• Xét nghiệm regain huyết tương nhanh (RPR).

• Xét nghiệm ngưng kết hạt Treponema pallidum .

• Hấp thụ kháng thể huỳnh quang treponemal (FTA).

• Treponema pallidum haemagglutination (TPHA) test.

• Treponema pallidum particle agglutination (TPPA) test.

• Treponemal enzyme immunoassay (EIA).

Điều trị

• Procaine penicillin G, doxycycline, erythromycin, azithromycin.

• Lưu ý: Nếu bệnh nhân bị giang mai thần kinh thì cho dùng prednisolone dự phòng để tránh Phản ứng Jarisch–Herxheimer. Phản ứng này có thể xảy ra sau điều trị kháng sinh, việc điều trị tiêu diệt xoắn khuẩn kéo theo sự giải phóng nội độc tố. Các nội độc tố gây nên phản ứng Jarisch–Herxheimer.

Biến chứng

• Giang mai giai đoạn cuối.

• Viêm màng não.

• Đột quỵ.

• Tổn thương van tim.

Hãy nhớ 3Hs

• Hepatitis (viêm gan) tr.46.

• Herpes trang 110.

• HIV trang112.

CHLAMYDIA TRACHOMATIS

Chlamydia trachomatis là gì?

Đây là vi khuẩn gram âm gây bệnh nhiễm chlamydia.

Cận lâm sàng

• Nuôi cấy tế bào Chlamydia.

• Khuếch đại nucleic acid (NAAT).

• Kháng thể huỳnh quang trực tiếp(DFA).

Điều trị

• Azithromycin (liều duy nhất) hoặc doxycycline (cho 7 ngày).

Biến chứng

• Viêm vùng chậu

• Viêm niệu đạo.

• Vô sinh.

• Viêm nội mạc tử cung hậu sản.

NEISSERIA GONORRHOEAE

Neisseria gonorrhoeae là gì?

Đây là song cầu gram âm gây bệnh lậu. Bệnh này thỉnh thoảng không có triệu chứng hoặc biểu hiện ra huyết trắng

Cận lâm sàng

• NAAT.

• Cấy trên thạch chocolate.

Điều trị

• Azithromycin (liều duy nhất) và ceftriaxone (liều duy nhất).

Biến chứng

• Viêm vùng chậu.

• Vô sinh.

• Nhiễm khuẩn lan toả.

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com