sơ đồ tư duy - mind map

sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Viêm khớp liên quan viêm cột sống- sơ đồ tư duy - mind map

VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG

Viêm khớp phản ứng là gì?

Là tình trạng viêm khớp không đối xứng xảy ra sau nhiễm khuẩn đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu - sinh dục.

Nguyên nhân

Nguyên nhân và sinh bệnh học chưa được biết chính xác. Tuy nhiên, bệnh thường xảy ra sau một nhiễm trùng, thường là nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc bệnh lây qua đường tình dục.

Triệu chứng

• Viêm niệu đạo.

• Viêm khớp: đau và cứng khớp.

• Viêm màng bồ đào/ viêm kết mạc.

Cận lâm sàng

• XN máu: huyết thanh âm tính với yếu tố dạng thấp. Cấy máu. Tìm nguyên nhân nhiễm khuẩn.

• CĐHA: chụp X quang các khớp bị ảnh hưởng (đánh giá mức độ nghiêm trọng).

Điều trị

• Bảo tồn: giáo dục bệnh nhân. Vật lý trị liệu.

• Nội khoa: thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh (DMARDs), e.g. sulphasalzine (đầu tay).

Biến chứng

• Loạn nhịp.

• Viêm màng bồ đào.

• Thiểu năng van đm chủ

Nhớ PEAR:

•Viêm khớp vảy nến.

•Bệnh khớp liên quan viêm ruột

•Viêm cột sống dính khớp

•Viêm khớp phản ứng

VIÊM KHỚP VẢY NẾN

Viêm khớp vảy nến là gì?

Là tình trạng viêm khớp liên quan đến bệnh vảy nến trên da. Nó có mối liên hệ với HLA B27. Triệu chứng tùy vào khớp bị ảnh hưởng ở vị trí nào và như thế nào. Do đó, viêm khớp vảy nến có 5 thể:

1 Thể viêm vài khớp không đối xứng (Các khớp ngón gần và xa).

2 Viêm khớp đối xứng, giống VKDT.

3 Viêm cột sống dính khớp biến thể.

4 Viêm đa động mạch có tổn thương da và móng.

5 Viêm khớp biến dạng nặng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân chưa rõ. Có thể do quá trình viêm cùng với yếu tố di truyền HLA B27.

Yếu tố nguy cơ lớn nhất là tiền sử gia đình mắc bệnh vảy nến.

Triệu chứng

• Vảy nến: các mảng vảy cá màu hồng, ranh giới rõ, có xu hướng lan rộng. Thường xuất hiện ở mặt cơ duỗi (mảng vảy nến mạn tính), song đôi khi những mảng nhỏ hơn có thể có dạng giọt nước mưa trên thân.

Trường hợp này gọi là vảy nến thể giọt, thường khời phát bằng nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc viêm họng do Streptococcus.

• Đau và cứng khớp.

• Sưng khớp bị ảnh hưởng.

• Thương tổn ở móng: có 4 thay đổi được lưu ý: móng ngả màu vàng, bong móng, rỗ và dày sừng dưới móng.

Cận lâm sàng

• Vảy nến là một chẩn đoán lâm sàng.

• XN máu: huyết thanh âm tính với yếu tố dạng thấp.

• CĐHA: hình ảnh ‘bút chì cắm trong tách’ trên phim X quang bàn tay. Chụp phim các khớp bị tổn thương để đánh giá mức độ nặng.

Điều trị

• Bảo tồn: giáo dục bệnh nhân. Vật lý trị liệu. Giải thích với bệnh nhân vảy nến không có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn, kiểm soát bệnh là thực tế hơn.

• Nội khoa: giảm đau (thuốc chống viêm không steroid [NSAIDs]) và thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh (DMARDs), e.g. methotrexate (đầu tay). Kiểm soát vảy nến.

• Ngoại khoa: hiếm khi thay khớp.

Biến chứng

• Triệu chứng thần kinh nếu tổn thương khớp cổ C1-C2.

• Phá hủy khớp.

BỆNH KHỚP LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM RUỘT

Bệnh khớp liên quan đến viêm ruột là gì?

Là bệnh viêm khớp phát triển gắn liền với bệnh lý viêm đường ruột. Nó khó phân biệt với viêm khớp phản ứng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân cụ thể và sinh bệnh học chưa rõ. Tuy nhiên, nó được cho rằng có liên quan đến HLA B27.

Triệu chứng

• Triệu chứng của viêm ruột, xem trang 40.

• Viêm cứng cột sống.

• Viêm khớp cùng chậu.

• Viêm quanh khớp: thường gặp ở các khớp lớn.

Cận lâm sàng

• Như viêm ruột, xem trang 40.

• CĐHA: chụp các khớp bị ảnh hưởng (đánh giá mức độ nghiêm trọng).

Điều trị

• Thuốc giảm đau (NSAIDs).

• Điều trị viêm ruột, xem trang 40.

Biến chứng

• Suy giảm nghiêm trọng khả năng cử động theo chiều dọc.

VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP

Viêm cột sống dính khớp là gì?

Là bệnh lý viêm cột sống và khớp cùng chậu mạn tính. Bệnh chủ yếu gặp ở nam giới trẻ tuổi và có mối liên hệ với HLA B27 (95% dương tính).

Nguyên nhân

Nguyên nhân cụ thể và sinh bệnh học chưa rõ. uy nhiên, nó được cho rằng có liên quan đến HLA B27.

Triệu chứng

• Tư thế dấu hỏi.

• Cột sống tre: do vôi hóa các dây chằng.

• Đau và cứng khớp: tăng khi vận động.

Cận lâm sàng

• XN máu: huyết thanh âm tính với yếu tố dạng thấp.

• CĐHA: X quang ngực và CHT đánh giá sự thay đổi của cột sống.

Điều trị

• Bảo tồn: giáo dục bệnh nhân. Vật lý trị liệu.

• Nội khoa: giảm đau (NSAIDs) và DMARDs, e.g. sulphasalzine (đầu tay).

• Ngoại khoa: phẫu thuật điều chỉnh cột sống.

Biến chứng

• Loãng xương.

• Gãy xương cột sống.

• Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, như đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com