BỆNH TỤ CẦU PHỔI

GS. Nguyễn Xuân Thụ

            • Có hai cơ chế sinh bệnh:
            -  Do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (thường do virus, bội nhiễm tụ cầu lan xuống đường hô hấp dưới).
            -  Do nhiễm khuẩn huyết: nặng hơn rất nhiều.
            • Tổn thương chính là (hình 17.17).
            Rất nhiều apxe nhỏ (apxe phổi tiên phát) to bằng hạt kê đến đầu ngón tay, ngay dưới phế mạc tạng và ít dịch viêm trong khoang màng phổi; khi vỡ, các apxe này sẽ gây mủ màng phổi hoặc mủ khí màng phổi tùy theo kích thước của các apxe (các apxe này đều thông với phế quản). Loét các phế quản nhỏ ở ngoại vi phổi, thành phế quản bị loét như một van cổ nắp, không khí thở vào qua van vào nhu mô phổi, lúc thở ra van đậy thành phế quản lại, do đó các kén hơi càng to ra. Các kén hơi này to nhỏ khác nhau nằm rải rác khắp khu ngoại vi của hai phổi, chụp X quang có thể thấy. Cá biệt có thể kén hơi càng to ra và ra đến sát phế mạc tạng sẽ vỡ gây tràn khí căng, trước khi vỡ do căng kén hơi bệnh nhi đã khó thở, khi vỡ càng nguy kịch hơn, nếu không chọc dẫn lưu ngay bằng ống thông theo đường qua núm vú, khoang liên sườn II thì bệnh nhi dễ có nguy cơ tử vong do suy thở và di chuyển cửa trung thất.
            Chẩn đoán các biến chứng của tụ cầu phổi:
            Các kén hơi: thường mất dần và hết hoàn toàn 3 tháng sau khi khỏi hẳn.
            Mủ màng phổi, mủ khí màng phổi, tràn khí phế mạc căng.
            Dựa vào bệnh sử và biểu hiện lâm sàng.
            X quang lồng ngực thẳng và nghiêng.
            Chọc dò để khẳng định lại chấn đoán và cấy mủ.
Nguyên tắc điều trị các biến chứng của tụ cầu phổi
            Không được để các biến chứng xảy ra, phải điều trị tốt nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hoặc hô hấp dưới (Cloxacilin có hay không kèm Gentamycin như với nhiễm khuẩn huyết).
            Nếu các biến chứng trên đã xảy ra, phải điều trị đúng quy tắc là dẫn lưu khoang liên sườn VI, theo đường nách giữa, dùng ống thông số 16, khâu cố định vào da, dẫn lưu kín lắp với máy hút liên tục áp lực 10- 15 cm nước. Nếu không có hệ thống hút liên tục qua khí nén: hút bằng máy hút điện mức áp lực tối thiểu, cứ 1/2 hay 1 giờ 1 lần tùy theo tình trạng bệnh nhi.
            Với tràn khí phế mạc căng: thực hiện như đã trình bày ở trên.


 

            • Hình 17.17. Các biến chứng của tụ cầu  phổi
a -  Tràn mủ màng phổi do vỡ apxe phổi; b -  Tràn mủ và Idú màn” phổi do apxe to và rò phế quản phế mạc; c -  Loét thành phế quản (1) rà cơ chế van có nắp hình thành nang hơi; d - Tràn khí căng do vỡ nang hơi; e -  Ổ cặn mủ, màng xơ, dây chằng và màng xơ dầy bọc khoang màng phổi và phổi


            Ghi chú: dẫn lưu khoang màng phổi kèm hút liên tục có hai mục đích: cho mủ thoát hết (kết hợp với toàn thân, cũng như dẫn lưu ổ bụng trong viêm phúc mạc) và làm cho phổi giãn nở trở lại. Phải để cháu bé khóc to cho phổi giãn nở tốt, hoặc tập cho bệnh nhi thở, phổi giãn nở tốt mới liền được lỗ dò phế quản phế mạc. Chụp sau mổ khoảng vài ba ngày, nếu thấy nhu mô phổi đã nở tốt, kẹp thử ống thông lại 24 giờ rồi rút, có chỉ khâu sẵn.
Có hai thái độ sai lầm cần tránh:
            -  Sau vài ngày dẫn lưu, không chú ý tới toàn thể trạng bệnh nhi, chụp kiểm tra thấy phổi còn mờ (do các màng mủ còn bám vào phế mạc) cho là dẫn lưu không tốt.
            -  Dùng huyết thanh rửa màng phổi có tai hại làm nhiễm khuẩn thêm, làm cho phổi xẹp lại, có trường hợp đã xảy ra sốc.
            Nếu  dẫn lưu không theo đúng các quy tắc chăm sóc, sẽ có thể còn tồn tại rò phế quản phế mạc dẫn đến mủ màng phổi mạn hay ổ cặn mủ: trong khoang phế mạc vẫn còn ít mủ hoặc cặn mủ có hay không kèm theo rò phế quản phế mạc, phổi được một màng xơ bó ép chặt lại, trung thất đẩy qua bên, màng xơ này còn liên tục bọc thành ngực, do đó lồng ngực bên có tổn thương sẽ thu hẹp các khoang liên sườn lại.Phải mở lồng ngục để bóc màng xơ và khâu lại lỗ rò, không nên cắt phổi hoặc thùy phổi, vì như mô vẫn tốt, cần bảo tồn là chính.

APXE PHỔI Ở TRẺ EM
BỆNH LÍ ỐNG PHÚC TINH MẠC Ở TRẺ EM
CÁC BỆNH NANG THẬN Ở TRẺ EM
DỊ DẠNG BÀNG QUANG
ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM
DỊ DẠNG LỖ ĐÁI THẤP
DỊ DẠNG NIỆU QUẢN
DỊ DẠNG VÔ HẠCH Ở TRẺ EM
GIÃN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
LỒNG RUỘT Ở TRẺ CÒN BÚ VÀ TRẺ LỚN
CÁC NANG PHỔI Ở TRẺ EM
CÁC BIẾN CHỨNG NGOẠI KHOA DO NHIỄM KHUẨN HUYẾT
BỆNH POLIP Ở ĐẠI TRÀNG Ở TRẺ EM
TẮC RUỘT CẤP TÍNH Ở TRẺ EM
CÁC TAI BIẾN NGOẠI KHOA DO GIUN ĐŨA Ở TRẺ EM
BÀO THAI HỌC VỀ THẬN TIẾT NIỆU
BỆNH TỤ CẦU PHỔI
U QUÁI THAI Ở TRẺ EM
Ung thư phôi thai thận hay u Wilms
Ung thư phôi thai giao cảm
VIÊM MỦ MÀNG NGOÀI TIM Ở TRẺ EM
CÁC THỂ LOẠI VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM
VIÊM RUỘT THÙA CẤP Ở TRẺ EM
Apxe gan do giun đũa
Các nang bẩm sinh đường mật
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở trẻ em
Teo mật bẩm sinh
THĂM KHÁM MỘT BỆNH NHI CÓ KHỐI U BỤNG
U, UNG THƯ TỤY
DỊ DẠNG BẤM SINH VÀ BỆNH MẮC PHẢI Ở TRẺ EM
KHE HỞ THÀNH BỤNG
NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ NÔN NẶNG RA MẬT
NÔN NẶNG, NÔN RA SỮA Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ CÒN BÚ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC CẤP CỨU NGOẠI KHOA GÂY SUY THỞ Ở TRẺ SƠ SINH
TẮC RUỘT CƠ NĂNG HOẶC KHÔNG HOÀN TOÀN
TẮC RUỘT Ở TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ QUA DÂY RỐN Ở TRẺ EM
U QUÁI CÙNG CỤT SƠ SINH
CẤP CỨU NGOẠI KHOA DỊ DẠNG HẬU MÔN, TRỰC TRÀNG Ở TRẺ SƠ SINH
CÁC U BẠCH HUYẾT

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com