NƯỚC, CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI TRONG CƠ THỂ

GS. PTS. Nguyễn Công Khanh

NƯỚC TRONG CƠ THỂ


Lúc mới đẻ, nước toàn bộ cơ thể  chiếm 75-80% trọng lượng cơ thể . Trong những ngày đầu sau đẻ, khoảng 7% nước toàn bộ cơ thể  bị mất qua nước tiểu, phân su, đường thở, đường ngoài da. ở trẻ em, nước toàn bộ cơ thể  chiếm khoảng 60% trọng lượng, phân bố ở hai khu vực chính:
Nước ngoài tế bào, chiếm 35-45% nước cơ thể ở trẻ nhỏ và 20% ở người lớn (15% ở gian bào và 5% ở trong mạch).
Nước trong tế bào, chiếm 40% nước cơ thể, ở trẻ em cũng như người lớn.
NATRI (Na+)
1mEq = 23mg; 1g = 43,5mEq. Nồng độ Na+ huyết tương là 135-140 mEq/l.
Chú ý: 1g muối Clorua natri có 18 mEq Na+.
• Na+ là cation chủ yếu ở khu vực ngoài tế bào, chiếm tới 90% cation ở ngoài tế bào.
• Nhu cầu Na+ thay đổi hàng ngày là 40-60 mEq/m2 hay 1-3 mEq/kg.
• Khi đưa muối vào cơ thể (đường uống hay đường tĩnh mạch), muối sẽ vào khu vực nước ngoài tế bào, 1/3 vào khu vực huyết tương, 2/3 vào khu vực gian bào.
• Ở trẻ sơ sinh, chức năng điều hòa natri và nước còn hạn chế. Khả năng bài tiết kém vì khả năng cô đặc giảm (độ thẩm thấu nước tiểu tối đa khoảng 600-700).
KALI (K+)
1mEq = 39,1 mg; 1g = 25,6 mEq; nồng độ K+ huyết tương là 3,4 - 5,5 mEq/l  (ở trẻ sơ sinh có thể cao hơn).
• Kali là cation chủ yếu ở nước trong tế bào (chứa 90% kali của cơ thể), tham gia duy trì trương lực trong tế bào và điện thế ở màng tế bào.
• Nhu cầu hàng ngày về K+ là 30-40 mEq/m2/24 giờ, hay 1-3 mEq/kg.
• Giới hạn có thể chịu đựng được lượng kali đưa vào đường tĩnh mạch là 250 mEq/m2/giờ, hay khoảng 8mEq/kg/giờ. Liều tối đa tiêm trực tiếp tĩnh mạch kali là 1 mEq/kg/giờ, phải tiêm vào tĩnh mạch lớn. Tiêm kali tĩnh mạch với nồng độ trên 40mEq/l dễ gây viêm tĩnh mạch.
CLO (CL-)
1 mEq = 35,5 mg; 1g = 28 mEq; 1g muối (Clorua natri) có 18 mEq Cl-; nồng độ CL- huyết tương là 99 - 105 mEq/l.
•  CL- là anion chính ở cả nước trong tế bào và dịch dạ dày. Mặc dù  CL- chuyển một cách chủ động qua ống thận, song cũng thay đổi một cách bị đông và song song với lượng natri.
•  CL- có thể bị mất do nôn, điều trị bài niệu, xơ nang tụy (mất qua mồ hôi), gây kiềm chuyển hóa.
CANXI (Ca++)
1 mEq = 20mg; 1g = 50 mEq; nồng cộ Ca++  huyết tương = 9,5 -10,5 mg/dl hay 4,7 - 5,2 mEq/1, trừ trường hợp sơ sinh và đẻ non.
• Ca++ là ion chiếm khoảng 40% canxi toàn bộ ở huyết thanh; 50% canxi gắn với protein (chủ yếu với albumin) và 10% còn lại ở dạng phối hợp canxi, chiếm khoảng 25% trọng lượng cơ thể.
• Phần Ca++  ion hóa có chức năng điều hòa enzym, ổn định màng thần kinh cơ, đông máu và tạo xuơng. Tình trạng nhiễm toan làm tăng ion Ca++, ngược lại nhiễm kiềm làm giảm ion Ca++.
Tình trạng protein máu thấp cũng gây Ca++  huyết thanh toàn bộ thấp.
• Canxi tham gia vào quá trình phát triển trẻ, dưới sự kiểm soát của nội tiết tố, vitamin D. Ngay cả khi canxi giảm, cũng chỉ có 50% canxi tiêu hóa được hấp thu.
MAGNESIUM (Mg++)
1mEq = 12 mg; nồng độ Mg huyết tương là 1,9 - 2,5 mg/dl hay 1-2 mEq/l.
Ban đầu, Mg khu trú ở khu vực trong tế bào. Ở huyết thanh, 1/3 Mg gắn với protein; pH huyết tương ảnh hưởng tới nồng độ Mg++ tương tự giống như canxi. Tình trạng thiếu hụt Mg++cũng làm giảm canxi máu.
BICARBONAT (HCO3-)
Nồng độ bicarbonat huyết tương = 23-25 mEq/l. Ion bicarbonat tham gia vào hệ thống điện, vào cơ thể  điều hòa pH của cơ thể. Vai trò của bicarbonat là duy trì pH bình thường ở huyết tương.

HẠ CANXI MÁU
HẠ KALI MÁU
HẠ MAGNESIUM MÁU
NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA
NHIỄM KIỀM HÔ HẤP
NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA
NHIỄM TOAN HÔ HẤP
NƯỚC, CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI TRONG CƠ THỂ
RỐI LOẠN THĂNG BẰNG TOAN-KlỀM
SINH LÍ TOAN-KIỀM
TĂNG CANXI MÁU
TĂNG KALI MÁU
TĂNG MAGNESIUM MÁU
TĂNG NATRI MÁU
HẠ NATRI MÁU
HỒI PHỤC MẤT NƯỚC, ĐIỆN GIẢI
DUY TRÌ THĂNG BẰNG NƯỚC, ĐIỆN GIẢI BÌNH THƯỜNG

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com