HỒI PHỤC MẤT NƯỚC, ĐIỆN GIẢI


GS. PTS. Nguyễn Công Khanh


MẤT NƯỚC


Đánh giá tình trạng mất nước, điện giải (xem bảng 10.5).
Bảng 10.5. ĐÁNH GIÁ MẤT NƯỚC


Biểu hiện lâm sàng

 

Mức độ mất nước

 

 

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Trọng lượng giảm

5%

6-10%

10- 15%

Toàn trạng

Bình thường

Vật vã

Mệt lả, li bì

Khát

ít

Vừa, háo nước

Nhiều nhưng uống kém

Mắt

Bình thường

Trung

Rất trũng và khô

Nước mắt

+ /-

Không có

Niêm mạc miệng

Còn ướt

Khô

Rất khô

Thóp trước

Phẳng

Lõm

Rất lõm

Độ chun giãn da

Bình thường

Mất chậm

Mất rất chậm

Căn cứ vào sự tương quan giữa mất nước và điện giải, dựa vào nồng độ Na+huyết tương mà phân ra:
Mất nước đẳng trương: Na+  130 - 150 mEq/l, nước và điện giải mất tương đương.
Mất nước nhược trương: Na+ < 130 mEq/l, nước mất ít hơn mất điện giải, nước ngoài tế bào mất nhiều hơn, dễ rối loạn mạch sớm.
Mất nước ưu trương: Na+ > 150 mEq/l, nước mất nhiều hơn điện giải, nước trong tế bào bị suy giảm.
Bảng 10.6. THIẾU HỤT ĐIỆN GIẢI Ở MẤT NƯỚC TRUNG BÌNH VÀ NẶNG
(Theo R.W. Winters. Principles of Pediatric PluidTherapy. North Chicago -Laboratories, 1970,56)



Để điều chỉnh nước, điện giải có hiệu qủa, ngoài đánh giá mức độ mất nước, còn phải đánh giá Iượng nước tiếp tục mất trong khi theo dõi bệnh qua phân, nước tiểu, dịch hút dạ dày, dịch dẫn lưu, nôn, mồ hôi, vv. và lượng nước đưa vào. Bảng 10.7. trình bày thành phần các dịch cơ thể.
Bảng 10.7 Thành phần các dịch cơ thể



* Thay đổi theo thức ăn đưa vào


HỒI PHỤC NƯỚC, ĐIỆN GIẢI


Hồi phục nước bằng đường uống Nguyên nhân phổ biến gây mất nước, điện giải ở trẻ em là tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột. Hồi phục nước bằng đường uống thực hiện cho tất cả các trường hợp tiêu chảy và các trường hợp mất nước mà trẻ có khả năng uống được.
Dung dịch để hồi phục nước bằng đường uống có thể là:
Dung dịch ORESOL theo Tổ chức y tế thế giới
1 lít ORESOL gồm:


Glucoza

20g

Glucoza

111 mM/l

Clorua natri

3,5g

Na +

90mM/l

Clorua kali

1,5g

K +

20mM/l

Bicarbonat natri

2,5g

HCO3-

30mM/l

Nước cháo muối  
1 lít nước cháo muối có:  


Cacbohydrat 

25g

Na+

90mM/I 

K +

20mM/l 

CL-

30mM/l 

Số lượng thông thường là 150ml/kg/24 giờ, tùy theo mất nước nhẹ, trung bình hay nặng (xem phần tiêu chảy).
Hồi phục nước bằng đường tĩnh mạch
Hồi phục nước bằng đường tĩnh mạch được thực hiện cho các trường hợp không thể hồi phục bằng đường uống. Nguyên tắc chung của hồi phục nước bằng đường tĩnh mạch là (1) hồi phục khối lượng tuần hoàn ngoại biên;(2) hồi phục nước, điện giải đã mất; (3) bổ sung nước, duy trì điện giải; (4) điều chỉnh các rối loạn về nội môi (như nhiễm toan, thiếu hụt K+, Mg++).
Để hồi phục khối lượng tuần hoàn ngay trong giờ đầu, cho dung dịch đẳng trương, 20ml/kg. Nếu mất nước có sốc nặng, cần thiết phải tiêm ngay 10-20 ml/kg vào tĩnh mạch.
Để hồi phục nước, điện giải trong và ngoài tế bào đã mất, cần dựa vào tình trạng mất nước, điện giải, dựa vào giảm trọng lượng và tính chất mất nước (xem các bảng 10.5., 10.6., 10.7.,). Bảng 10.8 và 10.9. sau đây nêu lên ví dụ việc tính toán để hồi phục mất nước đẳng trương và ưu trương.
Bảng 10.8. LƯỢNG DỊCH ĐỂ HỒI PHỤC CHO TRẺ 10KG MẤT NƯỚC 10% ĐẲNG TRƯƠNG

 

H2O
(ml)

Na+
(mEq/l)

K+
(mEq/I)

Anion
(mEq/I)

Hôi phục nước, điện giải mất  

1.000

80

80

160

Bổ sung nước, điện giải duy trì

1.000

30

20

50

Tổng cộng

2.000

110

100

210

Thành phần trong lít

1.000

55

50

105

Cho dịch truyền tĩnh mạch như sau: Glucoza 5%, 85 ml/giờ, có Clorua natri 65 mEq/l, Clorua kali 20mEq/l, và Acetat kali 20 mEq/l, 50% cho trong 4-6 giờ đầu, 50% duy trì trong 20 giờ tiếp theo. 
Bảng 10.9. LƯỢNG DỊCH ĐỂ HỒI PHỤC CHO TRẺ 10KG, MẤT NƯỚC 10%, ƯU TRƯƠNG

 

H2O 
(ml)

Na+
(mEq/l)

K+
(mEq/l)

Anion
(mEq/l)

Hồi phục nước, điện giải mất

1.200

40

40

80

Bổ sung nước, điện giải duy trì

1.000

30

20

50

Tổng cộng

2.200

70

60

130

Thành phần trong 1 lít

1.000

33

27

60

Cho dịch truyền tĩnh mạch như sau: Glucoza 10%, 90ml/giờ, có Clorua natri 33 mEq/l, Clorua kali 17mEq/l và Acetat kali 10 mEq/l.
Trong khi hồi phục nước, điện giải cần đánh giá tình trạng hàng-ngày dựa vào theo dõi tăng cân, lượng nước đưa vào, lượng nước thải ra và điện giải đồ.

HẠ CANXI MÁU
HẠ KALI MÁU
HẠ MAGNESIUM MÁU
NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA
NHIỄM KIỀM HÔ HẤP
NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA
NHIỄM TOAN HÔ HẤP
NƯỚC, CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI TRONG CƠ THỂ
RỐI LOẠN THĂNG BẰNG TOAN-KlỀM
SINH LÍ TOAN-KIỀM
TĂNG CANXI MÁU
TĂNG KALI MÁU
TĂNG MAGNESIUM MÁU
TĂNG NATRI MÁU
HẠ NATRI MÁU
HỒI PHỤC MẤT NƯỚC, ĐIỆN GIẢI
DUY TRÌ THĂNG BẰNG NƯỚC, ĐIỆN GIẢI BÌNH THƯỜNG

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com