DUY TRÌ THĂNG BẰNG NƯỚC, ĐIỆN GIẢI BÌNH THƯỜNG

GS. PTS.Nguyễn Công Khanh


ƯỚC TÍNH NHU CẦU NƯỚC
Nước của cơ thể  liên tục bị mất do nhiều cơ chế, có điều hòa (nhờ thận) và không điều hòa (không nhận thấy). Nhu cầu nước duy trì là số lượng nước cần thiết để giữ thăng bằng nước toàn bộ cơ thể.
Thành phần nhu cầu nước duy trì
Nước mất không thấy được, khoảng 50% lượng nước mất hàng ngày.
(1) Mất do hô hấp (độ ẩm của-khí thở ra): 15%.
(2) Mất qua da (bay hơi, không do đổ mồ hôi): 30%
(3) Mất theo phân: 5%.
Nước mất qua nước tiểu khoảng 50%.
Nguồn nước nội sinh: lượng nước sinh ra trong chuyển hóa bình thường có thể bù trừ được 15% lượng nước mất đi thông thường. Do vậy:
Nhu cầu nước duy trì = Nước mất không thấy được + Nước mất qua nước tiểu - Nước nội sinh
Phương pháp ước tính nhu cầu nước duy trì
Có một số phương pháp để ước tính nhu cầu nước duy trì.
1. Tính theo diện tích da: Nhu cầu nước bình thường khoảng 1.500 ml/m2/24 giờ.


Bảng 10.3 THĂNG BẰNG NƯỚC Ở TRẺ EM

Nước mất qua:

(ml/m /24 giờ)

Hô hấp và da
Dạ dày - ruột
Nước tiểu

775
100
875

Cộng:
Nước do oxy hóa
Nhu cầu nước duy trì


250
1.500

*Thay đổi tùy theo kích thước trẻ , như : 1200ml/m2 ở trẻ đi chập chững, ngược lại 700ml/m2 ở tuổi 8 – 10.
Hình toán đồ ( 10.1) thể hiện sự tương quan giữa trọng lượng và diện tích da cơ thể trẻ em bình thường.
2. Tính theo calo tiêu hóa: Phương pháp này tính theo nhu cầu nước theo tiêu hao chuyển hóa, nhu cầu nước là 100 – 150 ml/100 calo chuyển hóa; Hình 10.2 thể hiện sự sử dụng năng lượng theo trọng lượng cơ thể.

Hình 10.1 Toán đồ tương quan giữa trọng lượng với diện tích da cơ thể ( theo LB.Talbot và Cs. Metabolic Homeostasis – Haward University, 1959)


Hình 10.2. So sánh tiêu hao năng lượng cơ bản và tình trạng lí tưởng (Theo W.E. Segar,

Parenteral fluid therapy. Curr. Probl, Pediatr (3(2): 4,1972)).
3. Tính theo trọng lượng cơ thế, theo nguyên tắc sau:
100 ml/kg cho 10kg trọng lượng cơ thể  đầu tiên.
50 ml/kg cho 10kg trọng lượng cơ thể  tiếp theo.
20 ml/kg cho trọng lượng cơ thể  trên 20kg.
Ví dụ: Nhu cầu nước cho một trẻ 25 kg là:
100ml/kg X 10 kg = 1.000 ml cho 10 kg đầu tiên.
50ml/kg X 10 kg = 500 ml cho 10 kg tiếp theo.
20 ml/kg X 5 kg = 100ml cho 5 kg còn lại.
Tổng cộng: 1.600 ml cho 25kg.
4. Tính thêm nhu cầu nước bất thường (Xem bảng 10.4).
Bảng 10.4 NHU CẦU NƯỚC BẤT THƯỜNG

Tình trạng

Nước điều chinh

Tăng chuyển hóa

Giảm chuyển hóa

Mất không, thấy được

 

Đổ mồ hôi nhiều

Sốt
Tăng chuyển hóa
Hạ nhiệt
Giảm chuyển hóa

Độ ẩm môi trường cao
Tăng thông khí

Tăng H2O  12%/°c
Tăng H2O  25- 75%
Giảm H2O  12%/°c
Giảm H2O  10- 25%

Giảm 0- 15 ml/100cal
Tăng 50- 60 ml/100 cal

Tăng H2O 10-25 ml/100 cal

 
ƯỚC TÍNH NHU CẦU ĐIỆN GIẢI
Nhu cầu các chất điện giải Na+, K+,  CL- và HCO-3  thay đổi lớn tùy theo hoạt động của thận. Có thể ước tính nhu cầu Na+, K+hàng ngày theo 3 phương pháp;
Theo diện tích da: 20-50 mEq Na+/m2, 20-50 mEq K+/m2.
Theo nhu cầu calo: 2-4 mEq Na+/100 cal, 2-3 mEq K+/100 cal.
Theo phương pháp chung: 2-4 mEq Na+/100 ml nước, 2- 4 mEq K+/100 ml nước.

HẠ CANXI MÁU
HẠ KALI MÁU
HẠ MAGNESIUM MÁU
NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA
NHIỄM KIỀM HÔ HẤP
NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA
NHIỄM TOAN HÔ HẤP
NƯỚC, CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI TRONG CƠ THỂ
RỐI LOẠN THĂNG BẰNG TOAN-KlỀM
SINH LÍ TOAN-KIỀM
TĂNG CANXI MÁU
TĂNG KALI MÁU
TĂNG MAGNESIUM MÁU
TĂNG NATRI MÁU
HẠ NATRI MÁU
HỒI PHỤC MẤT NƯỚC, ĐIỆN GIẢI
DUY TRÌ THĂNG BẰNG NƯỚC, ĐIỆN GIẢI BÌNH THƯỜNG

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com