PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BỊ BẠI LIỆT


PTS. Trần Trọng Hải

ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa
            Bại liệt là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có tính chất lây lan, do virus bại liệt lây theo đường tiêu hóa gây ra. Virus này có ái tính đặc biệt với tế bào thần kinh vận động của sừng trước tủy xám. Đặc điểm của bệnh này là liệt mềm ở một cơ hoặc một nhóm cơ.


NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VÀ DỰ PHÒNG TRẺ BỊ BẠI LIỆT


Virus bại liệt là một loại virus đường ruột gồm 3 typ.
Hiện nay, thường dùng vacxin Sabin để phòng bệrih. Trong vacxin Sabin chứa đủ 3 typ trên.
Cách Dùng: muốn phòng được bại liệt, trẻ phải được uống ít nhất 3 liều vacxin Sabin lúc dưới 1 tuổi.
Tuổi và tỉ lệ mắc bệnh
Tuổi mắc bệnh: hay gặp dưới 3 tuổi.
Tỉ lệ: trước đây, số lượng trẻ em mắc bệnh bại liệt rất cao. Hiện nay nhờ chương trình tiêm chủng mở rộng, tỉ lệ trẻ em mắc bại liệt giảm hẳn, không còn các vụ dịch lớn nhưng vẫn còn nhiều trường hợp lẻ tẻ.
Triệu chứng lâm sàng Chia làm 4 giai đoạn.
Giai đoạn đầu.
Không có triệu chứng đặc hiệu, các triệu chứng giống viêm đường hô hấp trên, trẻ biếng ăn, biếng chơi, sốt, sổ mũi, đau họng, ỉa chảy. Có thể đau ở các cơ sắp bị liệt.
Giai đoạn này trẻ thường bị chẩn đoán nhầm là viêm đường hô hấp và thường được điều trị bằng tiêm kháng sinh. Chính tiêm đã làm thay đổi và rối loạn sinh hóa của tủy sống tạo thuận lợi cho virus bại liệt gây tổn thương tại tủy sống và làm liệt nặng hơn.
Giai đoạn liệt
-  Liệt mềm: trương lực cơ giảm hoặc mất.
-  Liệt không đồng đều: có cơ liệt ít, có cơ liệt nhiều.
-  Liệt không có tính đối xứng và quy luật.
-  Phản xạ gân xương ở chi liệt giảm hoặc mất.
-  Chi liệt teo cơ nhanh.
-  Cảm giác không bị rối loạn.
-  Phản ứng điện thoái hóa (một phần hoặc hoàn toàn).
-  Trí tuệ: hoàn toàn bình thường.
-  Trong các thể liệt nặng và cao (liệt hành tủy). Có thể có rối loạn
các chức năng hô hấp, tuần hoàn hay liệt tứ chi. Có thể tử vong do suy hô hấp.
Giai đoạn phục hồi: Cơ nào liệt trước sẽ phục hồi trước.
Tỉ lệ phục hồi:
Thể nhẹ (30%) có thể tự phục hồi hoàn toàn.
Thể vừa (30%) có thể phục hồi. 
Nặng (30%) để lại di chứng.
Rất nặng (10%) có thể dẫn đến tử vong.
Giai đoạn di chứng
Nếu không được phát hiện, điều trị và phục hồi chức năng sẽ để lại di chứng nặng nề: teo cơ, cơ rút cơ, biến dạng khớp, lệch trực.


PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TỪNG GIAI ĐOẠN TRẺ BẠI LIỆT


Nguyên tắc
Thực hiện phục hồi chức năng từng bước cho phù hợp với các giai đoạn tiến triển của bệnh.
Phục hồi sinh hoạt tới mức tối đa cho người bệnh tại gIa đình và cộng đồng.
Lượng giá chức năng cơ
Một số kĩ thuật sàng lọc để phát hiện vị trí cơ liệt. Ví dụ:
Trẻ chưa biết đi: xốc nách trẻ nâng lên, kích thích vào lòng hai bàn chân để phát hiện chân liệt.
Trẻ đã biết đi: cho trẻ đi và phân tích dáng đi.
Chẩn đoán tỉ lệ thoái hóa cơ bằng điện.
Phục hồi chức năng
Giai đoạn đầu
Mục đích: giảm đau, phòng ngừa biến dạng
Chương trình: Nhiệt ấm. Thay đổi tư thế, đặt tư thế tốt.
Giai đoạn phục hồi cơ
Mục đích: Giảm đau.
Đặt đúng tư thế để phòng cơ rút: tay, chân thẳng, bàn chân vuông góc.

Ngăn ngừa teo cơ, cơ rút, biến dạng.
Duy trì và gia tăng lực cơ, cử động điều hợp.
Duy trì tầm hoạt động khớp.
Chương trình
Nhiệt trị liệu: parafine, túi chườm nóng, vv.
Điện trị liệu.
Vận động tăng tiến từ thụ động, trợ giúp, đề kháng theo lực cơ. Kết hợp với kĩ thuật rung cơ ở tần số cao.
Kéo giãn nhẹ nhàng nếu cơ co rút.
Đặt tư thế tốt.
Sử dụng các dụng cụ nâng đỡ bằng băng thun, máng (ban đêm), dây treo tay, dụng cụ nâng bàn chân rủ.
Giai đoạn phục hồi chức năng sinh hoạt
Mục đích: Phục hồi chức năng di chuyển và sinh hoạt độc lập.
Chương trình:
-  Tập luyện chức năng sinh hoạt phù hợp với các dụng cụ trợ giúp trong di chuyển bằng thanh song song, khung tập đi, nạng, gậy, v.v.
-  Dụng cụ nâng đỡ như nẹp cột sống, nẹp chân.
-  Hoạt động trị liệu: tự ăn uống, tự mặc và cởi quần áo.
Hướng dẫn cách đề phòng các cơ rút và biến dạng
Các biến dạng thường gặp
Biến dạng xảy ra do người bệnh không được chăm sóc đứng đắn hoặc đã được hướng dẫn nhưng do lực cơ mất cân bằng quá nặng hay do tư thế xấu.
 
Đề phòng biến dạng:
Đối với trẻ liệt chi dưới:

Không ngồi xếp bằng
Không bế nách.
Không cho trẻ tự ý đứng.
Dùng máng và đai nâng đỡ bàn chân.
Đối với trẻ liệt chi trên:
Dùng dây treo nâng đỡ cẳng tay khi trẻ ngồi, đứng , đi
Không cho trẻ mặc áo chui đầu
Phương pháp kéo giãn:

Mục đích:
Kích thích các cơ yếu. Kéo giãn các cơ bị cơ rút.
Phương pháp:
Bằng tư thế: Đặt bệnh nhân nằm sấp trường hợp khớp háng gập dạng xoay ngoài, hoặc có kèm theo khớp gối gập. Đặt bệnh nhân nằm ngửa trường hợp khớp gối gập.
Bằng dụng cụ: tạ, túi cắt kéo dãn.

Bằng tay kĩ thuật viên:
Khớp háng gập, dạng xoay ngoài:
đặt trẻ nằm sấp hoặc nằm nghiêng. Người tập từ từ kéo giãn và làm động tác khép, duỗi, xoay trong.
Khớp háng gập do cơ rút các nhóm cơ gập, dạng: đặt người bệnh nằm sấp, khớp gối gập 90°, người tập cố định
ở vùng chậu làm động tác duỗi và khép háng.
Khớp gối gập do cơ rút nhóm cơ gập gối: đặt người bệnh nằm ngửa một tay người tập cố định vùng trước gối và ấn xuống, tay kia nâng cẳng chân đó lên.
Khớp cổ chân gập mặt lòng: đặt người bệnh nằm ngửa hay nằm sấp, cổ chân ngoài cạnh bàn người tập làm động tác gập mặt lưng để kéo giãn gân gót.

            Khớp gối gập, người bệnh ngồi duỗi chân, gập thân người về phía trước sao cho đầu ngón tay chạm đầu ngón chân.
Có rút gân gót, người bệnh ngồi xổm trên mặt phẳng cứng, ngã người tới trước.
Điều trị ngoại khoa
Áp dụng đối với các trường hợp cơ rút nặng và phải tiên lượng được sau khi mổ trẻ sẽ tốt hơn.
Trẻ bại liệt một chân thường bị ngắn chi đó. Kèm theo bàn chân rũ xuống. Khi đi người bênh chịu sức nặng bằng đầu các ngón chân, đưa đến cơ rút các ngón chân (với mục đích làm chân ngắn dài ra và cột sống không bị biến dạng).
Nếu sửa cơ rút bàn chân thì lại ngắn đi, đưa đến nghiêng chậu, vẹo cột sống tạo dáng đi xấu. Trường hợp này phải mang giầy chỉnh hình để hai chân dài bằng nhau mà không ảnh hưởng đến cột sống.
DỤNG CỤ
Hướng dẫn gia đình, người bệnh làm các dụng cụ nâng đỡ, trợ giúp thích nghi, dụng cụ tập luyện, v.v. nhằm giúp người bệnh tự di chuyển và thích ứng với sinh hoạt độc lập hàng ngày.
1. Máng (ban đêm) máng tay và chân
' Làm máng từ cốc nhựa (cho trẻ nhỏ, liệt chân).
2. Thanh song song
3. Khung đi.
4. Nạng, gậy
Làm gậy từ thân cây
Sử dụng từ nạng đến gậy
5. Nẹp: chân - cột sống
Làm nẹp từ tre hoặc bẹ dừa
6. Dụng cụ nâng bàn chân
7. Đai treo tay.
8. Ròng rọc tập tay

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BỊ BẠI LIỆT
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BẠI NÃO
MỘT SỐ DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG ĐỂ NHẬN BIẾT VÀ PHÂN BIỆT CÁC DẠNG TÀN TẬT THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com