ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM

GS. TS. Lê Nam Trà

ĐỊNH NGHĨA NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU

Nhiễm khuẩn đường tiểu là một thuật ngữ theo nghĩa rộng dùng để chỉ các tình trạng viêm nhiễm ở hệ thống tiết niệu, đặc trung bởi tăng sổ lượng vi khuẩn và bạch cầu niệu một cách bất thường. Thuật ngữ này không bao gồm các viêm đường tiết niệu do các bệnh hoa liễu (lậu, giang mai, vv.).
Tùy theo vị trí tổn thương mà có những Thuật ngữ tương ứng như viêm bàng quang, viêm thận bé thận.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU


Vi khuẩn gây bệnh chú yếu là vi khuẩn đường ruột, đứng đầu là E.coli, Proteus, Klebsiella, cầu khuẩn đường ruột, vv... Ngoài ra, virus, nâm, Mycoplasma cũng có thể gây bệnh, nhưng rất hiếm.
Các yếu tố thưận lợi gồm: cơ địa (trở dưới 2 tuổi, trẻ gái, tình trạng suy dinh dưỡng), ứ đọng nước tiểu (dị dạng tiết niệu, sởi, chít hẹp bao quy dầu, vv...).

DẤU HIỆU LÂM SÀNG GỢI Ý


Nhiễm khuẩn đường tiểu không có triệu chứng đặc hiệu, có thể không có triệu chứng hoặc ngược lại, có triệu chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc toàn thân. Tùy lứa tuổi mà có các dấu hiệu lâm sàng gợi ý đến nhiễm khuẩn đường tiểu. Khi nghi ngờ, phải tiến hành thăm khám hệ thống tiết niệu một cách cẩn thận, đặc biệt phải xét nghiệm nước tiểu, ở trẻ sơ sinh: có thể sốt hoặc hạ nhiệt độ, kém ăn, chậm tăng cân, vàng da, có các biểu hiện nhiễm khuẩn huyết, ở trẻ bú mẹ: nôn, ỉa chảy, sốt, kém ăn, nước tiểu đục. ở trẻ lớn, triệu chứng khá điển hình như sốt, rét run, đau bụng hoặc vùng sườn lưng, kèm theo đái buốt, đái dắt, đái dầm, vv.

CÁC XÉT NGHIỆM CẦN THIẾT CHO CHẤN ĐOÁN

Xét nghiệm nước tiểu
Có giá trị quyết đinh chẩn đoán, song kết quả phụ thuộcc vào cách lấy nước tiểu và kĩ thuật xét nghiệm.
Vi khuẩn niệu
Bảng 7.1. KỂT QUẢ NUÔI CẤY NƯỚC TIỂU


Cách lấy nước tiểu

Số lượng khuẩn lạc/ml nước tiểu

Không nhiễm khuẩn

Nghi ngờ

Nhiễm khuẩn

Chọc dò trôn xương mu

<10

 

>=10

Thông bàng quang

<103

 

>=103

Nước tiểu giữa dòng

<103

<103-105

>=105

Túi đựng nước tiểu

<103

<103-105

>=105

                
Chú ý: nước tiểu phải được đưa đến phòng xét nghiệm ngay, nếu không thì phải để trong tủ lạnh 4°C nhưng không quá 4 giờ.
Bạch cầu niệu

Phương pháp xét nghiệm

Số lượng bạch cầu

Soi cặn sau li tâm

>=10 bạch cầu/vi trường

Cặn Addis

>=10.000 bạch cầu/phút

Soi tươi theo Webbs - Stansfeld

>=30 bạch cầu/mm3

Chú ý: Trong một số tình trạng bệnh lí khác, bạch cầu niệu có thể tăng như viêm cầu thận cấp, lao thận, hoặc các bệnh nhiễm khuẩn ngoài thận.
Có thể vừa có nhiều bạch cầu, vừa có nhiều vi khuẩn trong nước tiểu nhưng có thể chỉ có 1 trong 2 tiêu chuẩn trên.
Đo khả năng cô đặc nước tiểu trong trường hợp nghi ngờ có viêm thận bể thận mạn.
Xét nghiệm máu có giá trị hỗ trợ
Công thức máu ngoại biên và tốc độ lắng máu.
Urê.creatinin, ion đồ: khi nghi ngờ có viêm thận bể thận.
X quang thận
Chụp bàng quang và chụp thận với thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch
(UIV).
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn tiết niệu kéo dài hoặc tái phát.
Trẻ trai, dưới 1 tuổi.
Nghi ngờ có dị dạng tiết niệu.
Có biểu hiện suy thận, huyết áp ccao.

XỬ LÍ VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU


Khi nghi ngờ nhiễm khuẩn đường tiểu, cẩn phải cấy nước tiểu và định lượng bạch cầu niệu. Với trẻ dưới 2 tuổi, nên chọc trên xương mu (đối với trẻ trai) hoặc đặt thông bàng quang (đối với trẻ gái). Đối với trẻ lớn lấy nước tiểu giữa dòng.
Nếu kết quả nước tiểu dương tính, trẻ không sốt và có dấu hiệu bệnh lí về tiểu tiện (đái dắt, đái buốt, vv.) phải nghĩ đển nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới (viêm bàng quang), cho uống nhiều nước và kháng sinh.
Amoxicilin 30-50 mg/kg/ngày, uống, chia 2 lần.
co-trimoxazol (Bactrim, Bisepton, Trimason) 36-48 mg/kg/ngày, uống, chia 2lần.
Thời gian điều trị 7-10 ngày.
Nếu có sốt và các dấu hiệu của viêm thận bể thận thì dùng phối hợp 2 loại kháng sinh:
Ampicillin 100mg/kg/ngày hoặc Bactrim.
Gentamycin 5-7mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc nhóm kháng sinh Cephalosporin (như Ketoran, Ketlex, Claforan, vv.) 25-50 mg/kg/ngày, uống hoặc tiêm bắp, tĩnh mạch.
Thời gian điều trị 10-14 ngày. Điều chỉnh kháng sinh sau khi có kháng sinh đồ.
Sau đợt điều trị kháng sinh, phải xét nghiệm lại nước tiểu. Nếu nước tiểu vô khuẩn, có thể cho uống tiếp Nitrofurantoin 3-5 mg/kg/ngày, trong 7 ngày (đối với trẻ trên 1 tuổi) hoặc acid nalidixic 30-40 mg/kg/ngày, trong 7 ngày. Nếu nước tiểu vẫn còn vi khuẩn, cần chụp X quang đường tiết niệu để phát hiện các bệnh tiết niệu như dị dạng, sởi, vv.
Nơi điều trị bệnh nhân
Đa số trường hợp nhẹ, hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới, chữa ngoại trú tại nhà.
Những trường hợp cần điều trị tại bệnh viện gồm:
Có tình trạng nhiễm khuẩn toàn thân, viêm thận bể thận.
Có nghi ngờ một bệnh tiết niệu, cần phải chụp X quang thận.
Nhiễm khuẩn tái phát hoặc kéo dài.
Hướng dẫn cho gia đình bệnh nhi biết
Cách sử dụng các thuốc đã cho, nếu có biểu hiện không chịu thuốc, cần đưa trẻ đển khám lại.
Sau khi có kết quả cấy nước tiểu, cần đưa trẻ đển khám lại để nếu cần điều chỉnh kháng sinh thích hợp.
Sau đợt điều trị (7-10 ngày), đưa trẻ đển để xét nghiệm lại nước tiểu.
Hướng dẫn cho gia đình biết cách đề phòng nhiễm khuẩn tiết niệu gồm: Giũ vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài, chú ý lau rửa đúng kĩ
Thuật khi trở đi ngoài.
Không nên để trẻ bị táo bón.
Cho trẻ uống đủ nước, không nên nhịn đái.

Bảng 7.2. LỰA CHỌN KHÁNG SINH TỐI ƯU THEO VI KHUẨN GÂY BỆNH NHIỄM KHUẨN TIẾT LIỆU
(Theo H.Mathieu trong Pédiatrie, 1989)


Vi khuẩn

Kháng sinh

Liên cầu khuẩn nhóm D

Ampicillin + Gentamycin hoặc Amikacin

Tụ cầu khuẩn

Vancomycin + Amikacin

E.coli

Cefotaxim + Netinmicin

Klebsiella

Cefotaxim + Netinmicin

Pruteus

Cefotaxim + Netinmicin

Providencia

Cefotaxim+ Amikacin

Enterobacter cloacea

Cefotaxim+ Amikacin

Serratia

Cefotaxim+ Gentamycin

Pseudomonas aeruginosa

Ticarcilin + Amikacin hoặc Ceftazidin

ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN CẤP TÍNH TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com