ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM

GS. TS. Lê Nam Trà

ĐỊNH NGHĨA SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM

Suy thận mạn tính là tình trạng giảm mức lọc cầu thận mạn tính. Theo quy ước, được xem là suy thận mạn khi nồng độ creatinin máu 3= 1,5 mg/100 ml và kéo dài trên 6 tháng.

PHÂN LOẠI CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SUY THẬN MẠN TÍNH


Vì thận là một cơ quan có khả năng bù trừ chức năng rất lớn, nên chỉ khi nào mức lọc cầu thận giảm dưới 30% giá trị bình thường, tức là độ thanh thải creatinin nội sinh từ 30-40 ml/phút/l,73m2 thì mới gây ra một số biến đổi về nồng độ các chất được điều hòa bởi thận ở trong máu, cũng như các biểu hiện lâm sàng. Vì vậy, dựa theo mức độ giảm sút mức lọc cầu thận (hay độ thanh thải creatinin nội sinh hoặc inulin), người ta chia ra các giai đoạn của suy thận mạn như sau:
Giai đoạn 1, giai đoạn suy thận tiềm tàng: trong giai đoạn này độ thanh thải creatinin nội sinh (C creat) 50-30 ml/phút/1,73 m2 , mặc dù nồng độ urê hoặc creatinin máu vẫn trong giới hạn bình thường.
Giai đoạn 2, giai đoạn tăng urê máu (uremia hoặc azotemia): c creat 30-20 ml/phút/l,73m2, urê máu >50 mg% và creatinin máu >1,5 mg%. Bệnh nhân chưa có biểu hiện lâm sàng.
Giai đoạn 3, giai đoạn suy thận mất bù: c creat 20-5 ml/phút/1,73 m2, creatinin máu 3-8mg%. Bệnh nhân có đầy đủ các rối loạn của suy thận mạn tính.
Giai đoạn 4, giai đoạn suy thận cuối: c creat dưới 5 ml/phút/l,73m2, creatinin máu >10 mg%. Bệnh nhân có những rối loạn nghiêm trọng và chỉ có thể kéo dài cuộc sống nhờ các phương pháp lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận.
Trong thực tế, giai đoạn đầu hầu như không được phát hiện, đến giai đoạn 2 thường mới được chẩn đoán. Vì vậy có tác giả chỉ chia suy thận mạn làm 3 giai đoạn mà thôi.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM

Không phụ thuộc vào nguyên nhân, trong giai đoạn 3 của suy thận mạn, thường gặp các dấu hiệu sau:

CÁC BIẾN ĐỔI SINH HỌC SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM

XỬ LÍ SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM

Tùy theo nguyên nhân và giai đoạn của suy thận mạn.
Trong giai đoạn 1 và 2 là giai đoạn suy thận còn bù, nghĩa là bệnh nhân chưa có các rối loạn sinh học và dấu hiệu lâm sàng. Vì vậy, cần tìm nguyên nhân để điều trị và phải ngăn chặn quá trình suy thận mạn tiến triển nặng. Trong giai đoạn này, chế độ ăn uống, sinh hoạt gần như bình thường, bệnh nhân được theo dõi ngoại trú.
Giai đoạn suy thận mạn mất bù: bệnh nhân cần được vào viện để đánh giá mức độ rối loạn và điều chỉnh các rối loạn đó, xác định một chế độ ăn kiêng thích hợp và hưởng dẫn họ tiếp tục điều trị ở nhà.
Giai đoạn cuối: phải đánh giá điều kiện và thực trạng người bệnh để quyết định đưa vào chương trình lọc máu chư kì hoặc ghép thận.

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN SUY THẬN MẠN


Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng
nhu cầu năng lượng: như đối với trẻ bình thường cùng lứa tuổi. Nên tăng lượng glucid (Glucoza, mật ong, đường, vv.) và mỡ (dầu) theo khả năng dung nạp của trẻ.
nhu cầu protein: 1,0 g/kg/ngày đề bảo đảm nhu cầu phát triền của trẻ, chủ yếu sử dụng loại protein có giá trị sinh học cao (thịt, sữa, trứng, vv.).
Cho nhiều loại vitamin nhóm B,C,A,D.
Nước và muối: trừ giai đoạn cuối hoặc khi bệnh nhân có huyết áp cao và phù, còn nói chung không cần hạn chế muối và nước một cách nghiêm ngặt như đối với bệnh nhân suy thận cấp. nhu cầu muối có thể từ lmEq/kg/ngày.
Điều trị tình trạng nhiễm toan
Tình trạng nhiễm toan nhẹ không cần phải điều trị. Khi nồng độ HCO3 < 20 mEq/1, có thể cho uống Bicarbonat natri, 0,5-lmEq/kg/ngày, để bù trừ cho sự giảm bài tiết H+hoặc mất HCO3 Chế độ hạn chế protein có thể tránh được tình trạng nhiễm toan chuyển hóa.
Điều trị loạn dưỡng xương
Cho thêm Carbonat canxi 0,5-lg/m2/ngày cùng với Vitamin D hoặc tốt hơn là các chất chuyển hóa của Vitamin D như 25 OH Cholecalciferol (Dedrogin 10-50 microgam/ngày) hoặc 1,25 OH Cholecanciferol (Rocaltrol 1-1 microgam/ngày). Để làm giảm photpho máu, cần cho thêm hydroxyd nhôm 500-1.000 mg, cho uống ngay sau bữa ăn.
Điều trị huyết áp cao
Huyết áp cao trong suy thận mạn có thể do 2 cơ chế:
Do giữ nước và muối.
Tăng renin trong máu.
Do đó, để điều trị huyết áp cao, cần hạn chế nước và muối trong khẩu phần ăn, nếu cần có thể cho thuốc lợi niệu như Furosemid. Đồng thời cho các thuốc hạ huyết áp như Propanolon, Népresson, Adalat, vv.
Điều trị thiếu máu
Chưa có phương pháp điều trị nào có hiệu quả.
Truyền máu được chỉ định khi nồng độ huyết sắc tố <6g/dl hoặc khi bị xuất huyết nhiều. Tốt nhất là truyền khối lượng hồng cầu.
Vấn đề sử dụng thuốc trong suy thận
Nói chung phải thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân suy thận vì thuốc dễ bị tích lũy trong cơ thể gây ngộ độc. Trong thực tế, các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Aminosid (Streptomycin, Kanamycin, Gentamycin, vv.), nhóm Polipeptid rất độc đối với thận, không nên dùng. Khi cần thiết phải giảm liều và tăng khoảng cách giữa hai lần dùng. Ngoài ra không nên dùng một số thuốc kháng khuẩn hóa học (acid nalidixic, nitrofurantoin, mandelamin), thuốc giảm đau (Phenylbutazởn), nhóm lợi niệu kháng aldosteron, thuốc làm hạ đường huyết.
Chỉ định lọc máu chu kì và ghép thận khi:

Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề lọc máu chu kì chưa thể đặt ra, trước hết vì lí do tài chính. Ở các nước phát triển, để giải quyết việc lọc máu, ngoài việc sử dụng thận nhân tạo còn có thể dùng phương pháp siêu lọc máu và lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
CHÚ Ý
Các thuốc được đào thải qua thận toan bộ hoặc một phần.
Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc (tính bằng giờ) tùy thuộc mức lọc cầu thận (xem bảng 7.6).


Bảng 7.6. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LẦN DÙNG THUỐC (TÍNH BẰNG GIỜ) THEO MỨC LỌC CẦU THẬN
(Theo M.Broyer - Encycl. Méd-Chir. Pédiatric, 4084 D25,1.1987)


Thuốc

Mức lọc cầu thận (ml/l,73m2/phút)

Bình thường

50-80ml

50-10ml

10ml

Amikacin

8-12

12-18

24-36

36-48

Cefalorido

6

6

12

24-36

Cefalotin

6

6

6

8-12

colistidin

12

24

36-60

36-90

Gentamycin

8

12

24

48

 

 

 

 

 

Isoniazid

24

24

24

66-100

Kanamycin

8

24

72

96

Lincomycin

6

6

12

24

Penicillin bán TH

6

6

6

12

Streptomycin

12

24

72

96

Tetracyclin

6

8-12

12-24

24

Vancomycin

24

24-72

72-240

240

Aspirin

4

4

6

12

 

 

 

 

 

Phénobarbitan

8

8

12

224

Digoxin

12

24

36

48

Anloparinon

8

8

12

24

Azathiopron

12

12

18

24

Methotrexat

24

24

36

48

Cimetidin

6

6

8

12

Bảng 7.7. CÁC THUỐC KHÔNG NÊN DÙNG KHI SUY THẬN
(MỨC LỌC CẦU THẬN 50ml/l,73m2/phút)   
(Theo Broyer, M. 1987)   


Thuốc kháng khuẩn

Acid nalidicic: mức lọc cầu thận 25ml
Nitrofurantoin: mức lọc cầu thận 50ml
Mandélamin: mức lọc cầu thận 50ml

Thuốc giảm đau

Phenylbutazon

Thuốc lợi niệu

Amilorit               
Spironolacton. Nếu mức lọc cầu thận l0ml
Trianteran
Thiazid                
Thiazid                

Thuốc hạ đường huyết

Chlorpropamid

Thuốc chống bệnh Goute

Probenecid      

ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN CẤP TÍNH TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com