ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

GS. TS. Lê Nam Trà

ĐẠI CƯƠNG VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

Viêm cầu thận cấp là một bệnh viêm cầu thận lan tỏa sau nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tán huyết beta nhóm A gây ra do sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch lưu hành ở thận.
Viêm cầu thận cấp thường gập ở trở em lứa tuổi mẫu giáo và học sinh. Bệnh diễn biến nói chung lầnh tính, nhưng có thể gây ra một số biến chứng ngay trong giai đoạn cấp và dẫn đến tử vong.

CHẨN ĐOÁN VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

Để chẩn đoán xác dịnh, cần dựa vào:
Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng
• Phù: đa số trường hợp phù nhẹ, bắt dầu từ mặt dến chân,
• Tăng huyếi áp cả huyết áp tâm thu và tâm trương. Thông thường huyết áp tăng lên 10-20mmHg.
• Đái ít và đái máu đại thể hoặc vi thể.
• Ngoài ra bệnh nhi có thể sốt, mệt mỏi, đau bụng

Xét nghiệm
Phân tích nước tiểu có tính chất quyết định:
Hồng cầu niệu rất nhiều, trụ hồngcầu.
Trụ hạt.
Protein niệu tăng, nhưng ít khi quá 2g/m2/24 giờ. Chú ý trong giai 
đoạn thiếu niệu, nồng độ protein niệu đôi khi rất cao, làm cho ta nghĩ đến một hội chứng thận hư. Cho nên chính xác nhất là định lượng protein niệu trong 24 giờ.
Xét nghiệm máu:
Bổ thể toàn phần và nhất là yếu tố 3 của bổ thể (C’3) giảm hoặc gần như không có trong 2 tuần lễ đầu, sau đó tăng dần vào tuần lễ thứ 3-4.
Nếu bổ thể tiếp tục giảm có khả năng thành mạn tính.
Urê, creatinin có thể bình thường hoặc tăng.
Bằng chứng của một nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn
Trong tiền sử và bệnh sử, bệnh nhi đã bị viêm họng hoặc nhiễm khuẩn da (lở).
Cấy nhớt họng tìm thấy liên cầu tan huyết beta nhóm A hoặc xét nghiệm kháng thế kháng liên cầu trong máu tăng (ASLO tăng).

BIẾN CHỨNG VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

1. Suy tim cấp
Khở thở, tím tái.
Diện tim to, tiếng tim nhanh và đôi khi có tiếng ngựa phi.
Gan to.
Phù phổi cấp là giai đoạn muộn.
2. Phù não cấp hay bệnh não huyết áp cao
Trẻ nhức đầu nhiều, buồn nôn, chóng mặt, mờ mắt và có thể co giật toàn thân và hôn mê.
3.Suy thận cấp
Tình trạng thiểu niệu hoặc vô niệu kéo dài quá 3 ngày, xét nghiệm urê, creatinin máu tăng, có tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và rối loạn điện giải.

XỬ LÍ VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM


Trước hết phải chú ý phát hiện và điều trị kịp thời các biến chứng và đánh giá mức độ tổn thương thận.
Tấc cả bệnh nhân viêm cầu thận có biến chứng phải được điều trị tại bệnh viện để theo dõi sát.
Các bệnh nhân nhẹ có thể điều trị ngoại trú tại nhà.
Tất cả bệnh nhi viêm cầu thận cấp cần được theo dõi trong thời gian ít nhất 1 năm sau khi khỏi bệnh, để phát hiện kịp thời biến chứng viêm cầu thận mạn.

ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

Thể thông thường
Chế độ ăn và nghỉ ngơi
Ăn nhạt trong 3 tuần.
Hạn chế nước, số lượng nước uống có thể tính bằng số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 200ml.
Thuốc: Penicillin G 500.000-1.000.000 đv/ngày tiêm bắp trong 7-10 ngày, hoặc Penicillin V 50mg/kg/ngày, uống trong 7-10 ngày.
Không dùng các kháng sinh nhóm aminosid.
Thuốc lại niệu:Furosemid (Lasix): 1-2 mg/kg/ngày hoặc: Hypothiazid 2mg/kg/ngày, uống.
Chăm sóc, theo dõi:
Hàng ngày cân, đo huyết áp và số lượng nước tiểu.
Giữ ấm và vệ sinh răng miệng, thân thể.
Viêm cầu thận cấp có biến chứng tim mạch
Chế độ ăn và nghỉ ngơi: như đối với thể thông thường.
Thuốc:
Thuốc lợi niệu: Furosemid 2mg/kg, tiêm tĩnh mạch.
Thuốc hạ huyết áp: Diazoxid 3-5 mg/kg, tiêm nhanh vào tĩnh mạch. Sau 30 phút không có kết qủa có thể tiêm nhắc lại. Hoặc Reserpin liều 0,02-0,04 mg/kg 1 lần, tiêm bắp.
Hydralazin (Apresolin) 0,1-0,2 mg/kg/lần (1,7 - 3,5 mg/kg/24 giờ), tiêm tĩnh mạch, cách 6 giờ 1 lần.
Có thể phối hợp Reserpin và Hydralazin.
Sau cơn huyết áp cao cáp, nên cho uống.
Propranolon lmg/kg/lầnx3 lần/ngày. Hoặc Hydralazin 1 mg/kg/lần X 3 lần/ngày. Hoặc Reserpin 0,04 mg/kg/ngày chia 2 lần.
Thuốc trợ tim: Digoxin: 0,04 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch 1/2 liồu tiêm lần lượt, sau 8 giờ liêm 1/4 liều.
Thở oxy.
Nếu có phù phổi cấp (xem Phù phổi cấp).
Thể có biến chứng phù não cấp
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi như đối với hai thể trên.
Thuốc:
Thuốc hạ huyết áp: như đối với thể tim mạch
Thuốc lợi tiểu: như đối với viêm cầu thận có biến chứng tim mạch.
Chống phù não và co giật.
Magiê sunfat 15%-0,3 ml/kg, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc có thể tiêm bắp.
Diazcpam 0,2-0,3 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm (1 mg/lphúl). Đối với trẻ em, liều tối đa 1 lần là 10mg.
Chăm sóc: xem co giật.
Thể vô niệu hoặc suy thận
Chế độ ăn: Ngoài việc hạn chế muối và nuớc, cần hạn chế protein lg/kg/ngày, nhưng vẫn phài bảo đảm nhu cầu năng lượng, bằng cách cho tăng khẩu phần glucid va lipid.
Thuốc lợi niệu: Chỉ có thể cho Furosemid (hoặc acid ethacrinic) với liều cao, 10mg/kg tiêm tĩnh mạch. Phải theo dõi sự bài niệu.
Các biện pháp khác: xem Suy thận cấp

TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN VÀ THEO DÕI SAU KHI RA VIỆN


Đa số trường hợp, các triệu chứng lâm sàng sẽ khỏi sau 1-2 tuần, xét nghiệm nước tiểu trở về bình thường muộn hơn. Có thể cho bệnh nhi ra viện, khi protcin niệu còn 0,5g/24 giờ và còn hồng cầu vi thể. Thông thường là sau 2-3 tuần, các thể có biến chứng, đặc biệt thể vô niệu và đái ra máu có thể kéo dài hơn và đôi khi phải dùng liệu pháp Glucocorticoid (Prednison hoặc Prednisolon).
Phải theo dõi bệnh nhân ít nhất trong 1 năm sau khi ra viện.

ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN CẤP TÍNH TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MẠN TÍNH TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN CẤP TRẺ EM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com