Đái tháo đường


(Diabetes mellitus)


1. Đại cương đái tháo đường.


1.1. Định nghĩa đái tháo đường:
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính có yếu tố di truyền, nguyên nhân chính là do thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối dẫn đến rối loạn chuyển hóa glucid, protid, lipid và các chất khoáng. Các rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấp và mạn tính có thể dẫn đến tàn phế hoặc tử vong.


1.2. Nguyên nhân đái tháo đường :


+ Tại tuyến tụy:
- Viêm tụy cấp, mãn tính.
- Chấn thương tụy.
- Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tuỵ.
- Ung thư tụy.
- Xơ tụy.
- Sỏi tụy.
+ Do các bệnh nội tiết:
- Bệnh to đầu chi (Acromegalia) do u hoặc cường sản tế bào của acid (tế bào anpha) của thùy trước tuyến yên.
- Hội chứng Cushing: do u hoặc cường sản vỏ tuyến thượng thận.
- Bệnh Cushing: do u hoặc cường sản tế bào ưa kiềm (tế bào bêta) của thùy trước tuyến yên làm tăng tiết hormon ACTH.
- Khối u hoặc cường sản vỏ thượng thận tăng tiết aldosterol (hội chứng Conn).
- U tủy thượng thận tăng tiết cathecolamin (hội chứng pheocromocytoma).
- U hoặc cường sản tế bào A (hay tế bào anpha) của tuyến tụy làm tăng tiết glucagon
- U hoặc cường sản tế bào D (tế bào delta) của tuyến tụy làm tăng tiết somatostatin.
- Bệnh Basedow.
+ Do thuốc hoặc hóa chất:
- Corticoid (dùng liều cao, kéo dài).
- Hormon tuyến giáp: thyroidin, L. thyroxin…
- Lợi tiểu thải muối: lasix, hypothyazid - dùng kéo dài sẽ gây giảm ion K+,
khi thiếu K+ sẽ ức chế tuyến tụy giải phóng ra insulin dẫn đến tăng glucose
huyết.
- Các thuốc ức chế bêta giao cảm: propranolol (Inderal), acebutolol ( Sectral),
metopnolol (Betaloc).
- Vacor.
- Axit nicotinic.
- Pentamidin.
- Interferon anpha.
+ Do nhiễm khuẩn, nhiễm virus:
- Do nhiễm khuẩn.
- Cytomegalovirus.
+ Một số bệnh nhiễm sắc thể có thể kết hợp với đái tháo đường:
- Hội chứng Down
- Hội chứng Turner
- Hội chứng Klinefelter.
- Hội chứng Wolfram.


1.3. Yếu tố nguy cơ đái tháo đường:


+ Béo phì, thói quen ăn uống:
- Béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ. Năm 1985
TCYTTG đã công nhận là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ týp 2, nguy cơ béo phì càng gia tăng khi ăn uống thừa năng lượng, ít vận động thể lực, ở người béo bụng các tế bào mỡ tăng hoạt động phân giải, giải phóng nhiều acid béo tự do vào hệ thống tĩnh mạch cửa, các acid béo này ảnh hưởng tới một chuỗi các quá trình chuyển hóa ở gan trong đó có chuyển hóa glucid.
- Thói quen ăn uống: tại Mỹ đã có nhiều công trình nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho ăn nhiều chất béo và đường sẽ dẫn đến tăng đề kháng insulin, xuất hiện trước khi bị ĐTĐ thực sự, ở người có thói quen ăn nhiều glucid, lipid, uống nhiều rượu là những yếu tố nguy cơ dẫn đến ĐTĐ.
+ Tăng huyết áp:
Kháng insulin có thể đóng vai trò quan trọng trong cơ chế tăng HA, có nhiều bằng chứng đã xác nhận, nồng độ glucose và insulin huyết tương ở bệnh nhân tăng huyết áp cao hơn ở người không có tăng huyết áp cùng lứa tuổi và cân nặng. Người tăng huyết áp có tỷ lệ giảm dung nạp glucose cao gấp 2 lần người không bị tăng HA.
+ Tuổi:
Tuổi càng cao thì nguy cơ bị bệnh ĐTĐ càng lớn. ở người cao tuổi tuyến tụy có thể bị xơ hóa gây giảm tiết insulin dẫn đến tăng glucose máu.
+ Yếu tố di truyền:
Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát bệnh ĐTĐ, qua nhiều nghiên cứu cho thấy rằng những cặp sinh đôi cùng trứng có tỷ lệ ĐTĐ týp 2 là 90 - 100%.
+ Giảm dung nạp glucose:
Những người có rối loạn dung nạp glucose khả năng tiến triển thành ĐTĐ rất cao.
+ Tiền sử sinh con nặng > 4kg:
Phụ nữ sinh con cân nặng > 4kg được coi như một yếu tố nguy cơ với cả người mẹ và trẻ.


1.4. Phân loại đái tháo đường:


+ ĐTĐ phụ thuộc insulin (ĐTĐ týp 1):
- Thường gặp ở người trẻ tuổi < 30 tuổi.
- Bệnh khởi phát thường đột ngột.
- Thể trạng gầy.
- Dễ có nhiễm toan ceton.
- Tổn thương vi mạch thường sau vài năm.
- Nồng độ insulin huyết tương thấp.
- Bắt buộc phải điều trị bằng insulin.
+ ĐTĐ không phụ thuộc insulin (ĐTĐ týp 2):
- Thường gặp ở người > 30 tuổi.
- Bệnh khởi phát từ từ.
- Thể trạng béo hoặc trung bình.
- ít có nhiễm toan ceton.
- Tổn thương vi mạch thường xuất hiện sớm.
- Nồng độ insulin huyết thanh tăng hoặc bình thường.
- Điều trị bằng chế độ ăn, thể dục liệu pháp hoặc thuốc uống hạ glucose máu thì glucose máu về bình thường.
+ ĐTĐ thứ phát: thường xuất hiện sau một số các bệnh nội tiết như Cushing, Basedow, hội chứng Conn, hội chứng pheocromocytoma,ấcromegalia (bệnh to đầu chi)… hoặc sau điều trị 1 số thuốc tránh thai, corticoid, thyroxin, catecholamin, lợi tiểu thải muối (Furosemid, hypothiazid).
+ ĐTĐ ở phụ nữ mang thai:
ở phụ nữ mang thai có khoảng 1 - 2% (đặc biệt là thai những tháng cuối) có hiện tượng giảm dung nạp glucose và dẫn đến tăng glucose máu, 50% trong số này có thể phát triển thành ĐTĐ lâm sàng sau một vài năm.


2. Chẩn đoán đái tháo đường.


Dựa vào 1 trong 3 tiêu chí sau:
- Glucose huyết tương lúc đói (sau nhịn ăn từ 8 - 12h)  7 mmol/l, xét nghiệm này được làm lặp lại tối thiểu 2 lần liên tiếp.
- Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày  11,1 mmol/l.
- Glucose huyết tương sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp glucose  11,1 mmol/l.


3. Điều trị đái tháo đường.


+ Mục tiêu điều trị:
- Làm hạn chế bớt các biến chứng, đưa glucose máu về giới hạn bình thường.
- Hạn chế đến mức thấp nhất các biến chứng.
- Đưa cân nặng về bình thường nhất là bệnh nhân béo phì.
- Giảm tỷ lệ HbA1C.
+ Điều trị ĐTĐ: điều trị ĐTĐ theo 3 bước:
- Điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập thể thao.
- Đơn trị liệu: dùng một trong các thuốc sau: sulfonylurea (glyburid, diamicron, biguanid (Metformin) acarbose ( Glucobay), benfluorex (Mediator), insulin.
- Trị liệu phối hợp: kết hợp 2 thuốc hoặc điều trị bằng insulin
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, giúp cho người bệnh trở lại học tập và lao động bình thường.


3.1. Chế độ ăn cho người mắc bệnh đái tháo đường:


Là một yếu tố rất quan trọng trong điều trị ĐTĐ, phải hạn chế glucid để tránh tăng glucose máu sau ăn, nên ăn nhiều bữa trong ngày (3 bữa chính kèm 2 - 3 bữa phụ xen kẽ).
- Glucid: 50 - 55% trong tổng số năng lượng nên sử dụng dưới dạng đường đa, hạn chế sử dụng đường đơn.
- Lipid không nên ăn quá 30% trong tổng số calo trong đó lipid béo bão hòa không quá 10% (acid béo bão hoà dễ gây vữa xơ động mạch).
- Protid: 15 - 20%. Đối với người lớn lượng protid 7 - 8 g/kg/ngày, nếu bệnh nhân bị suy thận thì lượng protein sẽ giảm đi 0,3 - 0,4 g/kg/ngày.
- Nên ăn thức ăn nhiều chất xơ như rau tươi, vỏ các loại đậu, gạo lứt… có tác dụng giảm hấp thu đường, chống táo bón, chống tăng mỡ máu sau ăn và cung cấp các loại vitamin cần thiết cho cơ thể.
- Muối natri: tránh dùng nhiều ở người bệnh tăng huyết áp (có thể ăn nhạt hoặc không nên dùng quá 2g/ngày).
- Rượu, bia có thể gây ức chế tân tạo glucose và dễ dẫn đến hạ glucose máu nhất là khi bệnh nhân bỏ ăn và ăn kém, ngoài ra rượu gây nhức đầu, nôn mửa hoặc gây giãn mạch…


3.2. Luyện tập thể lực cho bệnh nhân đái tháo đường:


Ngay từ năm 1919 Allen đã cho thấy hoạt động thể lực là một trong những biện pháp để đưa vào điều trị ĐTĐ, luyện tập thể lực một cách đều đặn, kéo dài làm giảm glucose máu một cách rõ rệt, giảm đáng kể liều thuốc sử dụng hàng ngày. Đối với bệnh nhân ĐTĐ týp 2 luyện tập thể lựckhông những làm giảm glucose máu mà còn điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm tăng nhạy cảm của insulin đối với các receptor. Nên tập luyện nhẹ nhàng, dẻo dai như đi bộ, đạp xe, bơi lội, tránh quá sức và phải có sự theo dõi của thầy thuốc.


3.3. Các thuốc điều trị đái tháo đường:


3.3.1. Thuốc điều trị ĐTĐ bằng đường uống:
* Nhóm Sulfonylurea:
Được dùng phổ biến nhất hiện nay, gồm có 2 thế hệ:
+ Thế hệ thứ nhất: tolbutamid 500mg ngày uống 2 viên (chia đôi sáng, chiều), chlopropamid (Diabinese) viên 100, 250mg, ngày 2 viên; tolazamid (Tolinase) viên 100, 250 và 500mg…
+ Thế hệ thứ 2: các sulfonylurea hay dùng ở Việt Nam:
- Nhóm glibenclamid: Daonil 5mg, Maninil 5mg, Glyburid 5mg, Glibelhexal 3,5mg dùng từ 1- 4 viên/ngày.
- Nhóm gliclazid: Diamicron 80mg, Predian 80mg, hiện nay hay sử dụng Diamicron MR 30mg, dùng từ 1-3 viên/ngày (chỉ uống 1 lần trong ngày).
- Nhóm glipizid: Minidiab 5mg.
Hiện nay một loại sulfonylurea thế hệ thứ 2 đang được sử dụng rộng rãi để điều trị ĐTĐ 2 là Diamicron MR, ngoài tác dụng làm hạ glucose máu còn có tác dụng trên vi mạch như: làm giảm kết dính và giảm ngưng tập tiểu cầu, hạn chế đông máu và tắc mạch, khôi phục tính tiêu sợi huyết, làm giảm hoạt tính gốc tự do.
+ Thế hệ thứ 3:
- Nhóm glimepiride: Amaryl 2mg, 4mg dùng 2 - 3 viên/ngày cơ chế tác dụng của sulfonylurea dựa trên 2 tác dụng cơ bản là kích thích tế bào beta tuyến tụy tiết insulin và tăng hiệu quả tác dụng của insulin nội và ngoại sinh
Chỉ định điều trị:
- ĐTĐ týp 2
- Những bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị bằng chế độ ăn không có kết quả
Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai, cho con bú.
- Dị ứng thuốc.
- Tuổi trẻ (ĐTĐ týp 1).
- ĐTĐ nặng có biến chứng tiền hôn mê, hôn mê do nhiễm toan ceton
- Thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu.
- Đang bị nhiễm khuẩn cấp, nhiễm khuẩn huyết.
- Đang can thiệp phẫu thuật.
- Viêm gan, xơ gan, suy thận.
- Viêm loét dạ dày tá tràng.
Tác dụng không mong muốn:
- Rối loạn tiêu hóa: ăn không tiêu, đau vùng thượng vị, ăn không ngon.
- Dị ứng: ngứa, nổi mày đay, đỏ da toàn thân.
- Giảm bạch cầu, tiểu cầu, tan máu.
- Kháng thuốc.
- Hạ glucose máu.
* Nhóm biguanid:
Trước đây có 3 nhóm biguanid theo cấu trúc hóa học khác nhau: buformin, phenformin (dibotin) và metformin (Glucophage) nay chỉ còn metformin là được sử dụng.
Viên Glucophage có hàm lượng 500 mg, 850 mg và 1000 mg, nên dùng cùng bữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp 500mg/ngày, liều có tác dụng là 2000mg/ngày và liều tối đa có thể 3000mg/ngày.
+ Cơ chế tác dụng:
- Làm tăng nhạy cảm của insulin với mô ngoại vi.
- ức chế tân sinh glucose ở gan.
- Tăng sử dụng glucose ở tổ chức cơ, giảm hấp thu glucose ở ruột non.
- Tăng tổng hợp glucogen, giảm tân tạo glucogen trong gan. Ngoài ra biguanid còn có tác dụng ức chế tổng hợp lipid nên làm giảm cholesterol và triglycerid máu, gây chán ăn nên rất tốt với bệnh nhân ĐTĐ có béo phì.
- Giảm LDL cholesterol.
- Giảm hấp thu triglycerid tại tổ chức mỡ.
- Cải thiện tình trạng vi mạch.
+ Chỉ định:
- ĐTĐ týp 2 (ĐTĐ ở ngời lớn > 30 tuổi).
- Ưu tiên cho người có BMI > 25 kg/m2.
- Có thể phối hợp với nhóm sulfonylurea hoặc nhóm ức chế men α glucosidase.
- Phối hợp với insulin.
+ Chống chỉ định:
- ĐTĐ nặng, đang có tăng ceton máu hoặc hôn mêdo tăng áp lực thẩm thấu.
- Đang nhiễm khuẩn, đặc biệt nhiễm khuẩn huyết.
- Suy thận.
- Xơ gan.
- Suy tim.
- Suy hô hấp.
- Có thai hoặc đang cho con bú.
- Bệnh phổi phế quản mạn tính tắc nghẽn.
+ Tác dụng không mong muốn:
- Chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa (đi lỏng). Các triệu chứng này mất đi khi ngừng thuốc.
- Nhiễm toan acit lactic khi điều trị liều cao, kéo dài biguanid sẽ dẫn đến phân hủy quá nhiều glucogen do đó a.lactic được tạo nên nhiều hơn.
* Nhóm ức chế men α glucosidase (acarbose) có 2 thế hệ:
+ Thế hệ thứ 1:
Nhóm Acarbose: Glucobay 50mg, 100mg. Hiện nay ít được sử dụng vì thuốc gây tác dụng không mong muốn như: ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hoá…
+ Thế hệ thứ 2:
Các voglibose như viên Basen hàm lượng 0,2mg, 0,3mg cơ chế tác dụng chủ yếu ức chế quá trình phân hủy đường đơn loại này hiện nay được sử dụng rộng rãi vì tránh được tác dụng không mong nuốn như của glucobay, nên uống ngay trong khi ăn và nên phối hợp với 1 loại thuốc hạ glucose máu khác.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc có tác dụng ức chế phân hủy glucose làm chậm quá trình hấp thu
hydratcarbon bằng cách ức chế men α glucosidase ở ruột, làm giảm
glucose máu ngay sau khi ăn, giảm HbA1C, có tác dụng điều trị cho cả ĐTĐ tuýp 1 và tuýp 2. Tuy nhiên hiệu quả điều trị kém hơn 2 nhóm trên, nên ít khi sử dụng điều trị đơn độc mà phải phối hợp với 1 trong 2 nhóm thuốc trên.
- Chỉ định:
. Dùng đơn độc khi glucose máu tăng nhẹ.
. Thường dùng phối hợp với nhóm biguanid hoặc nhóm sulfonylurea
- Chống chỉ định:
. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
. Suy thận.
. Xơ gan.
. Đang bị rối loạn tiêu hóa.
Nhiễm toan ceton.
- Tác dụng phụ:
. Tiêu chảy, sinh hơi ở ruột, chậm tiêu.
. Dị ứng.
. Độc với gan.
* Nhóm Benfluorex (Mediator 150mg)
+ Cơ chế tác dụng:
- Mediator có tác dụng cải thiện đề kháng insulin ở gan và cơ trong điều trị ĐTĐ týp 2 có béo phì.
- Không làm thay đổi insulin huyết thanh.
- Độ nhạy cảm với insulin được cải thiện.
- Làm giảm triglycerid máu.
Ngoài ra Mediator không độc với gan, không gây nhiễm toan acid.lactic, không gây hạ glucose máu.
+ Chỉ định:
- Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có béo phì.
- ĐTĐ týp 2 có rối loạn lipid máu.
+ Chống chỉ định:
- Đang có nhiễm khuẩn đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết
- Suy thận.
- Xơ gan.
- Nhiễm toan ceton.
- Trẻ em và phụ nữ có thai.
- Viêm tụy cấp hoặc mạn tính.
+ Cách dùng:
- Tuần đầu tiên: uống 1v vào lúc ăn tối.
- Tuần thứ 2: uống 2v vào bữa trưa và tối.
- Tuần thứ 3: uống 3 viên vào sáng, trưa, tối.
Kết quả: hạ glucose máu từ từ sau một tháng điều trị và ổn định ở những tháng tiếp theo.
Có thể dùng phối hợp với một trong các thuốc điều trị hạ glucose huyết khác.
* Rosiglitazon ấvandia): là một thuốc với cơ chế tác dụng:
- Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ với insulin bằng cách hoạt hoá PPARα (peroxysomal proliferator activated receptor α): vì vậy làm tăng thu nạp glucose từ máu làm tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, ngoài ra còn ngăn cản quá trình bài tiết glucose từ gan, làm biến đổi sự thể hiện một số gen đặc hiệu, điều hoà mã gen, điều hoà sự tổng hợp protein và chức năng tế bào, tác động lên hoạt động của insulin góp phần kiểm soát glucose máu
(PPARα là nhóm thụ thể hormon nhân tế bào đã được hoạt hoá bởi yếu tố tăng trưởng peroxisome có vai trò quan trọng trong phiên mã các gen kiểm soát chuyển hoá, có nhiều ở cơ vân, gan và mô mỡ, giúp điều hoà sinh tổng hợp lipid).
- Làm giảm sự đề kháng insulin tại mô đích.
- Phục hồi chức năng tế bào bêta của tuyến tụy.
+ Chỉ định:
- Cho BN ĐTĐ týp 2 có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị ĐTĐ khác.
+ Tác dụng không mong muốn:
Tăng cân, giữ nước và rối loạn chức năng gan ( khi dùng cần theo dõi cân nặng và xét nghiệm chức năng gan 1 tháng /1 lần)
- Liều dùng: Avandia 4mg  1-2v/ngày.
3.3.2. Thuốc tiêm đái tháo đường:
Insulin: 1921 Bangtin và Best đã tìm ra được insulin, từ đó đến nay nhờ có insulin chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường được cải thiện hơn, nhất là những trường hợp phải dùng insulin.
Insulin do tế bào bêta của tiểu đảo Langerhans tiết ra, được chiết xuất từ tuyến tụy lợn, bò. Ngày nay bằng phương pháp sinh học đã sản xuất được insulin người: Human insulin (HMI).
- Insulin sản xuất từ tuyến tụy lợn khác với insulin người một axit amin cuối của chuỗi B 30 (người/threonin, lợn/alanin).
Insulin bò khác với insulin người tới 3 axit amin A8, A10, B30. Do vậy tác dụng điều trị của insulin bò có nồng độ IgG và IgA cao hơn.
Tác dụng của insulin có 3 luận thuyết:
- Insulin tác động trên sự vận chuyển glucose từ dịch ngoài tế bào qua màng tế bào.
- Insulin tác động lên sự vận chuyển glucose 6 phosphat của men hexokinase.
-Insulin làm tăng tốc độ tái sinh ATP cần thiết cho phản ứng của men hexokinase.
+ Chỉ định:
- Chỉ định bắt buộc đối với đái tháo đường týp 1.
- Đối với đái tháo đường týp 2:
. Cấp cứu tiền hôn mê, hôn mê do đái tháo đường.
. ở phụ nữ mang thai, cho con bú
. Trước, trong, sau phẫu thuật.
. Nhiễm khuẩn nhất là nhiễm khuẩn huyết.
. Có nhiều biến chứng, đặc biệt là biến chứng cơ quan đích (suy tim, suy thận, tai biến mạch máu não).
. Phối hợp các thuốc hạ glucose máu bằng đường uống mà glucose máu không về bình thường.
. Bệnh nhân sút cân nhiều, suy dinh dưỡng.
+ Chống chỉ định:
- Hạ glucose máu.
- Dị ứng ngay sau khi dùng thuốc: nổi mề đay hoặc phù Quinke.
* Các loại insulin:
+ Insulin tác dụng nhanh:
- Insulin thường ( Rapid Acting Isulin): tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch insulin bắt đầu tác dụng sau 5 phút, tác dụng tối đa từ 20-30 phút và kéo dài 2 giờ. Có thể truyền với dung dịch NaCl 0,9% hoặc ringer lactat.
- Insulin thường tiêm bắp thịt ( Regular Insulin, IM) bắt đầu tác dụng sau 15-20 phút, tác dụng cao nhất sau 40-60 phút và có thể kéo dài 4-6 giờ.
- Insulin thường tiêm dưới da: là loại hay được dùng nhiều trong lâm sàng.
Tác dụng cao nhất vào lúc 4-6 giờ sau khi tiêm và kéo dài tới 12 giờ.
+ Insulin tác dụng bán chậm (trung gian) (Inter Mediate acting Insulin).
- NPH (Neutral Protamin Hagedorn)
- Insulin lent
Tác dụng sau tiêm 2 giờ; tác dụng đỉnh 4-12 giờ và hết sau 24h.
+ Insulin tác dụng rất chậm:
- PZI (protamin zinc insulin)
- Ultralente.
Tác dụng sau tiêm 4 giờ, tác dụng đỉnh 8-24h và hết sau 36 giờ.
- Liều khởi đầu:
Người lớn: 0,25-0,5 đơn vị/kg/ngày tiêm dưới da. Có thể trộn lẫn 1/3 insulin nhanh với 2/3 insulin chậm căn cứ vào kết quả glucose máu để có thể tăng hoặc giảm liều. Nếu tiêm trên 30 đơn vị/ngày thì phải chia đôi sáng và chiều. Nên tiêm trước bữa ăn 30 phút.
- Liều duy trì: khi glucose máu về bình thường (< 7mmol/l) chuyển sang điều trị duy trì, liều duy trì bằng 1/2 liều ban đầu.
- Cách tiêm insulin: tiêm dưới da là chủ yếu, vị trí tiêm: cánh tay, đùi, da bụng, nên thay đổi nơi tiêm để tránh biến chứng tại chỗ (teo hoặc phì đại tổ chức mỡ dưới da).
- Kháng insulin nếu dùng với liều 80-200 đơn vị/ngày không hạ thì có thể gọi là kháng insulin. Do đó cần phải khống chế thật chặt chế độ ăn, điều trị đúng, có thể kết hợp insulin với các thuốc sulfonylurea hoặc biguanid sẽ hạn chế được tình trạng này.
- Dị ứng: xuất hiện rất nhanh sau tiêm từ 10-30 phút, có thể gặp shock phản vệ tuy ít gặp, dị ứng toàn thân, nổi mẩn đỏ, ngứa xuất hiện sau một vài ngày.
- Hạ glucose máu:
Nguyên nhân có thể do tiêm quá liều insulin, tiêm insulin quá xa bữa ăn ở những bệnh nhân xơ gan hoặc uống nhiều bia-rượu
- Loạn dưỡng mỡ da tại chỗ tiêm insulin: teo hoặc phì đại tổ chức mỡ dưới da thường xuất hiện một vài tháng sau khi tiêm, tại chỗ tiêm xuất hiện lồi hoặc lõm , nặng hơn nữa có thể mất hoàn toàn tổ chức mỡ dưới da một diện rộng; thể phì đại do tích tụ insulin tại chỗ và gây hạ glucose đột ngột khi insulin bị tràn vào trong máu.
Loạn dưỡng mỡ dưới da có thể do dị ứng tại chỗ hoặc rối loạn dinh dưỡng thần kinh ở vùng tiêm do kích thích cơ học, lý sinh, do cách tiêm...
Trong lâm sàng nên tiêm luân phiên nhiều nơi, không nên tiêm một chỗ.
Đặc biệt nên tiêm dưới da bụng là tốt nhất, người bệnh có thể tự tiêm cho mình được.
Các dạng insulin:
Ngày nay để thuận tiện cho bệnh nhân ĐTĐ xử dụng, người ta đã sản xuất ra nhiều dạng insulin khác nhau như:
- Insulin dạng uống: thuốc có thể hấp thu qua niêm mạc ruột, thuận lợi dễ dàng không phải tiêm, tránh được tác dụng phụ do tiêm dưới da, không gây hạ glucose máu đột ngội.
- Insulin dạng khí dung: thường xử dụng dạng này cho những bệnh nhân cần điều chỉnh lượng glucose sau ăn, có thể thay thế cho mũi tiêm trước bữa ăn hàng ngày.
- Insulin dạng hít: thuốc được hấp thu qua niêm mạc của đường hô hấp. Đây là phương pháp điều trị đơn giản cho cả những bệnh nhân ĐTĐ týp 1 và ĐTĐ tuýp 2. Tuy nhiên có thể gây tai biến hạ glucose máu vì sau khi hít vào phổi insulin hấp thu ngay vào máu sau 20 - 30' và thời gian này gần giống insulin tác dụng nhanh.

Viêm gan mạn
Viêm phổi cấp
Viêm tụy mạn
Bệnh lao
bệnh luput ban đỏ hệ thống
Bệnh mắt do Basedow
bệnh tê phù
Bệnh to đầu chi
Bệnh u lymphô ác tính
Các bệnh tổ chức liên kết
Cơn nhiễm độc giáp cấp - Cơn bão giáp
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Điều trị rối loạn nhịp tim
Giãn phế quản
Giun sán Đường ruột
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Hội chứng suy thận mạn
Hội chứng thận hư
Hội chứng viêm cầu thận mạn
Suy chức năng Tuyến giáp
Suy tim mạn tính
suy tủy xương
Suy tuyến yên
Tăng huyết áp động mạch hệ thống
Thấp tim
Thiếu máu dinh dưỡng
Thiếu máu huyết tán tự miễn
Tràn dịch màng phổi
U trung biểu mô màng phổi ác tính
Ung thư biệt hóa tuyến giáp
Ung thư dạ dày
Ung thư phổi mức độ ác tính thấp
Ung thư phổi nguyên phát
Ung thư phổi thứ phát
VIÊM CẦU THẬN CẤP
Viêm cơ tim
Viêm đại tràng mạn tính
Viêm đường mật
Viêm phế quản cấp
Viêm thận - bể thận mạn tính
Vữa xơ động mạch
xơ gan

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com