Ung thư dạ dày


(Gastric cancer)


1. Đại cương ung thư dạ dày.


Ung thư dạ dày là một bệnh phổ biến, đứng hành thứ tơ sau các loại ung thư: phế quản, đại tràng và Ung thư da, chiếm 26% trong Ung thư ống tiêu hoá. Bệnh thường gặp ở tuổi trên 40, nam gặp nhiều hơn nữ.


2. Nguyên nhân ung thư dạ dày.


Nguyên nhân bệnh hiện nay còn chưa rõ. Nhưng người ta thấy rằng bệnh có liên quan chặt chẽ với chế độ ăn. Hiện nay, giả thuyết nitrat của thức ăn được vi khuẩn chuyển thành nitrit gây nên Ung thư dạ dày được nhiều người công nhận và được coi như là một nhuyên nhân gây Ung thư dạ dày.
Các vi khuẩn chuyển đổi nitrat từ các nguồn
- Ngoại sinh:
+ Thức ăn nhiễm khuẩn, hay gặp ở tầng lớp có mức sống thấp.
+ Do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori.
- Nội sinh:
+ Độ acid của dạ dày giảm.
+ Sau điều trị phẫu thuật cắt bỏ hang vị, cắt dây X (thời gian tiềm tàng là 15 - 20 năm).
+ Dạ dày viêm teo, thiếu máu ác tính.
+ Dùng lâu dài các chất ức chế thụ thể H2.
3. Nhắc lại triệu chứng.
3.1. Triệu chứng lâm sàng:
- Các triệu chứng thiếu máu, khó tiêu, sút cân ở bệnh nhân trên 40 tuổi.
- Thiếu máu nhược sắc, có máu kín đáo trong phân.
- Bệnh được phát hiện và chẩn đoán xác định bằng chụp Xquang, nội soi dạ dày tá tràng và sinh thiết qua nội soi.
3.2. Các giai đoạn của Ung thư dạ dày, phân loại theo giải phẫu bệnh lý:
- T1 : u chưa vợt quá niêm mạc, tương ứng với Ung thư bề mặt.
- T2 : u đến lớp cơ.
- T3 : u đến thanh mạc.
- T4 : u dính vào các cơ quan lân cận.
- N0 : không có hạch.
- N1 : hạch gần dạ dày trong khu vực nhỏ hơn 3cm.
- N2 : hạch ở vùng lân cận nhưng có thể cắt bỏ.
- N3 : hạch di căn lan rộng, không thể cắt bỏ.
- M0 : chưa di căn tạng.
- M1 : đã di căn xa.


4. Điều trị ung thư dạ dày.


Nguyên tắc điều trị
- Loại bỏ hoàn toàn khối u
- Kết hợp xạ trị liệu và hoá trị liệu
- Kết hợp điều trị triệu chứng, và nâng đỡ cơ thể
4.1. Điều trị loại bỏ hoàn toàn khối u:
4.1.1. Điều trị loại bỏ hoàn toàn khối u ở giai đoạn sớm:
Thông thường Ung thư biểu mô tuyến dạ dày phát triển trên nền tế bào biểu mô đă bị tổn thương viêm mạn tính. Phương pháp nhuộm màu qua nội soi (bằng indiocarmin hoặc đỏ cong) cho phép phát hiện những đám tế bào niêm mạc loạn sản bằng hình ảnh bắt các chất màu không đều.
- Sinh thiết phát hiện tế bào Ung thư qua nhuộm màu.
- Dùng siêu âm qua nội soi đánh giá mức độ xâm lấn của tổ chức ung thư.
Nếu tổ chức Ung thư vẫn còn giới hạn ở niêm mạc (giai đoạn T0, N0, M0), có thể cắt bỏ đám tổ chức Ung thư qua nội soi.
- Nếu khối u ở giai đoạn T1 hoặc T2, N0 hoặc N1 ,M0, cắt bán phần dạ dày, nối dạ dày - hỗng tràng theo kiểu BillrothII.
4.1.2. Điều trị phẫu thuật ở giai đoạn muộn:
- Ung thư dạ dày ở đoạn 1/3 dưới: cắt 3/4 hoặc 4/5 dạ dày, nối dạ dày-hỗng tràng theo kiểu BillrothII, kết hợp với nạo bỏ hạch di căn.
- Ung thư dạ dày ở đoạn 1/3 giữa và 1/3 trên: tốt nhất là cắt toàn bộ dạ dày.
Người ta thấy rằng cắt toàn phần có lợi hơn là cắt bán phần hoặc chỉ cắt ở cực trên, bởi lẽ, phương pháp này cho phép nạo bỏ được toàn bộ tổ chức hạch di căn, và do vậy, về lâu dài, tỷ lệ tái phát thấp hơn.
4.1.3 Điều trị tạm thời:
- Trường hợp khi mở bụng ra, thấy di căn xa, việc cắt bỏ dạ dày cần cân nhắc, tốt nhất là nối thông dạ dày ruột, giúp cho bệnh nhân ăn uống tạm thời.
4.1.4. Xạ trị và hoá trị liệu:
Điều trị tia xạ làm giảm được tỷ lệ tái phát tại chỗ ở bệnh nhân mổ được.Trong trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn, phối hợp 5 Fluorounacil với điều trị xạ có tác dụng làm giảm thể bệnh u và kéo dài thời gian sống thêm so với xạ trị đơn thuần.
Xạ trị: Tổng liều 45 Gy, 180 CGY/ngày X 5 ngày/tuần X 5 tuần, chiếu vào u và chuỗi hạch.
- Hóa trị liệu được dùng sau ngày 1 hoặc 2 khi chiếu xạ.
+ Leucovoiun 20mm/ 1m2. TM trong 10phút.
+ 5Fluorouracil 400 mg /1 m2 TM trong 10 phút ngày 1- 4 tiêm sau leucovoiun. Phác đồ này được nhắc lại với ngày và liều lượng thứ tự vào tuần thứ 5 của điều trị tia xạ.
- Hóa trị liệu tiếp theo:Sau nghỉ 4 - 5 tuần để số lượng bạch cầu và tiểu cầu hồi phục ( BC > 3,5T /l, TC > 150.000 ) tiếp tục điều trị
+ Leucovoiun 20 mg/ 1m2 TM trong 10 phút ngày 1 - 5 và Fu 425 mg/1m2
TM trong 10 phút ngày 1 – 5 . sau tuần Leucovoiun nhắc lại từ 2 - 4 đợt Hoặc điều trị theo phác đồ ELF
+ Leucovoiun 30 mg / 1m2 TM trong 10 phút
+ Etoposite 500 mg/ 1m2 TM trong 50 phút tiếp sau dùng leucovoiun
+ % Fu 500 mg /m2 TM trong 10 phút tiếp sau dùng etoposite
Cả 3 loại trên dùng vào ngày 1-2 -3 nhắc lại mỗi đợt sau 21 đến 28 ngày.
4.1..5. Điều trị triệu chứng, nâng đỡ cơ thể:
Phần lớn bệnh nhân cần tái lập lại sự cân bằng về dinh dưỡng, cần cung cấpđủ vitaminB12, acid folic, calci, photpho, Fe.
- Nếu hẹp tâm vị nong thực quản hoặc đặt Sten qua nội soi
- Nếu đau tùy theo mức độ mà có thể cho thuốc giảm từ nhóm paracetamol đến nhóm giảm đau ma túy như morphin hoặc dolacgan.
4.1.6. Theo dõi sau điều trị:
Bệnh nhân Ung thư dạ dày sau phẫu thuật cần phải khám định kỳ 3 tháng 1 lần trong 3 năm đầu, sau đó 6 tháng 1 làn trong 2 năm tiếp theo và 1 năm 1 lần trong những năm sau. ở mỗi năm cần kiểm tra công thức máu, chức năng gan, chụp tim phổi và nội soi dạ dày nhất là khi có các triệu chứng mới.

Viêm gan mạn
Viêm phổi cấp
Viêm tụy mạn
Bệnh lao
bệnh luput ban đỏ hệ thống
Bệnh mắt do Basedow
bệnh tê phù
Bệnh to đầu chi
Bệnh u lymphô ác tính
Các bệnh tổ chức liên kết
Cơn nhiễm độc giáp cấp - Cơn bão giáp
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Điều trị rối loạn nhịp tim
Giãn phế quản
Giun sán Đường ruột
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Hội chứng suy thận mạn
Hội chứng thận hư
Hội chứng viêm cầu thận mạn
Suy chức năng Tuyến giáp
Suy tim mạn tính
suy tủy xương
Suy tuyến yên
Tăng huyết áp động mạch hệ thống
Thấp tim
Thiếu máu dinh dưỡng
Thiếu máu huyết tán tự miễn
Tràn dịch màng phổi
U trung biểu mô màng phổi ác tính
Ung thư biệt hóa tuyến giáp
Ung thư dạ dày
Ung thư phổi mức độ ác tính thấp
Ung thư phổi nguyên phát
Ung thư phổi thứ phát
VIÊM CẦU THẬN CẤP
Viêm cơ tim
Viêm đại tràng mạn tính
Viêm đường mật
Viêm phế quản cấp
Viêm thận - bể thận mạn tính
Vữa xơ động mạch
xơ gan

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com