Viêm đại tràng mạn tính


(Chronic colitis)


1. Đại cương viêm đại tràng mạn tính.


1.1.Khái niệm viêm đại tràng mạn tính:
Viêm đại tràng mạn tính là những tổn thương mạn tính ở đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau.
1.2.Một số quan niệm:
- Viêm đại tràng mạn là một nhóm bệnh của nhiều bệnh có một số biểu hiện lâm sàng giống nhau nhưng tổn thương và cách điều trị rất khác nhau
- Trên lâm sàng có những tổn thương cấp tính của đại tràng tái đi tái lại nhiều lần thường bị lạm dụng chẩn đoán là viêm đại tràng mạn.
- 60% bệnh nhân có rối loạn về phân và rối loạn đại tiện, không có tổn thương thực thể ở đại tràng ( bệnh lý chức năng đại tràng-hội chứng ruột kích thích). Những bệnh nhân này hay được các thầy thuốc chẩn đoán là viêm đại tràng mạn
1. 3.Các bệnh viêm đại tràng mạn:
1.3.1. Bệnh viêm loét trực tràng chảy máu:
Bệnh hay gặp ở các nước Âu - Mỹ, ở nước ta tỷ lệ mắc bệnh này có xu hướng tăng trong những năm gần đây.
- Cơ chế bệnh sinh chưa rõ, có liên quan tới tự miễn, nhiễm khuẩn, tâm thần.
- Diễn biến từng đợt tổn thương viêm loét lan rộng từ trực tràng đến đại tràng.
1.3.2. Bệnh Crohn:
Bệnh chủ yếu ở các nước Âu - Mỹ, hiếm gặp ở Việt nam
- Cơ chế bệnh sinh chưa rõ, có liên quan tới bệnh tự miễn.
- Bệnh đặc trương bởi tổn thương: loét niêm mạc ruột, phát triển tổ chức xơ dày lên gây hẹp ruột. ổ loét lan rộng ăn sâu vào thành ruột tạo nên hình ảnh loang lổ như đá lát, gianh giới giữa đoạn ruột lành và đoạn ruột tổn thương tương đối rõ.
1.3.3. Bệnh viêm đại tràng do nhiễm khuẩn và ký sinh trùng:
* Lao đại tràng
Bệnh thường gây tổn thương ở manh tràng và tổn thương viêm loét bã đậu hóa, có thể hình thành u lao ở manh tràng gây bán tắc ruột và tắc ruột.
*Viêm đại tràng mạn do Amip
Bệnh viêm đại tràng cấp do Amip rất phổ biến ở nước ta nhưng viêm đại tràng mạn do Amip lại rất hiếm. Hiện nay nhiều người không thừa nhận có bệnh viêm đại tràng mạn do Amip mà chỉ có bệnh rối loạn chức năng đại tràng sau lỵ Amip.
1.3.4. Viêm đại tràng mạn Collagene:
- Bệnh chưa rõ nguyên nhân
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào mô bệnh học


2. Triệu chứng lâm sàng viêm đại tràng mạn tính.


Các bệnh viêm đại tràng triệu chứng cơ năng và toàn thân gần giống nhau
- Chướng bụng, đầy hơi .
- Đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội.
- Rối loạn đại tiện: đi ngoài 2 - 3 lần / ngày hoặc 2 - 3 ngày mới đi ngoài 1 lần.
- Rối loạn bài tiết phân: táo, lỏng, nát, có thể kèm theo nhầy máu, bã đậu tùy theo nguyên nhân.
- Toàn thân: thay đổi tùy theo thể bệnh, có thể tự bình thường đến gầy sút rối loạn dinh dưỡng nặng.


3. Điều trị viêm đại tràng mạn tính.


3.1. Bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu:
3.1.1.Chế độ ăn:

- Không quá khắt khe trong chế độ ăn để đảm bảo dinh dưỡng.
- Không dùng sữa cho những bệnh nhân thiếu máu, Lactose.
- Trong giai đoạn cấp cần hạn chế chất xơ.
- Với bệnh nhân suy dinh dưỡng cần kết hợp chế độ ăn qua đường miệng và đường tĩnh mạch.
3.2.1 Các thuốc điều trị triệu chứng:
- Bồi phụ nước và điện giải khi cần thiết.
- Dùng các chế phẩm sắt để điều trị thiếu máu.
- Điều trị kháng sinh khi có bội nhiễm.
- Không dùng các chế phẩm của Opium khi đi lỏng vì dùng các thuốc này dễ dẫn đến nguy cơ gây phình đại tràng nhiễm độc.
3.2. Các thuốc chống viêm:
3.2.1. Corticoid:
- Tác dụng chống viêm, ức chế men phospholipose dẫn đến làm giảm sự xâm nhập bạch cầu hạt vào nơi tổn thương ở niêm mạc ruột.
- Chỉ định:
+ Với đợt tiến triển nặng của viêm toàn bộ đại tràng
. Prednisolon 100 mg / ngày truyền tĩnh mạch liên tục trong 24h kéo dài 10
- 14 ngày. Nếu không đáp ứng cần chỉ định cắt toàn bộ đại tràng. Nếu triệu chứng lâm sàng giảm, có thể duy trì theo đường uống 60 - 100 mg /ngày, sau đó giảm liều dần.
+ Đối với thể trung bình : Prednisolon 40 - 60 mg/ ngày X 5 -7 ngày, sau đó giảm dần liều 5 - 7 ngày giảm 5 mg đến khi lui bệnh hẳn.
+ Đối với thể nhẹ: Prednisolon 20 - 40 mg thụt giữ vào hậu môn buổi tối
3.2.2. Sulfsalazin và các chế phẩm:
- Thành phần: Gồm 5 Amino – Salicylic ( 5 - Asa ) gắn với sulfapyzidin qua cầu nối N.N nhờ men Azo- Reductase của các vi khuẩn đại tràng, sulfasalazin tách thành 5 ASA và sulfapyzidin 5 ASA có tác dụng ức chế men lipakygenase ngăn cản sự giải phóng chất leucotrine từ đại thực bào và bạch cầu đa nhân trung tính, ngăn cản sự gắn của các gốc tự do.
- Chỉ định: điều trị đợt viêm nhẹ của viêm đại tràng trái - đại tràng sigma và trực tràng.
- Liều dùng: 2g/ngày, có thể kết hợp với corticoid kết quả tốt hơn
-Tác dụng phụ: tức đầy thượng vị, buồn nôn, đau đầu, suy yếu tinh trùng dẫn đến vô sinh. Ngoài ra còn gây ra, mồm ngứa, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, tan máu.
Các tác dụng phụ trên chủ yếu do sulffapyridin gây nên. Ngày nay người ta dùng 5 ASA thay thế cho sulfasalazin
+ Liều tấn công: 1g 3 - 4 lần/ngày X 4 - 8 tuần.
+Thể nhẹ, trung bình 1g X 3 - 4 lần/ngày.
+ Dùng từ 0,5 X 3 lần/ngày.
+ Với các tổn thương ở đại tràng trái và trực tràng có thể dùng viên đạn đặt hậu môn 1 nang/ ngày X 2 tuần. Nếu cần có thể nhắc lại 2 tuần nữa.
3.2.3.Các thuốc ức chế miễn dịch:
- Azathiopin (imuran) có hiệu quả trong một số trường hợp nặng, liều dùng 2,5 mg/ kg/ ngày.
Cần theo dõi bạch cầu hạt khi nhỏ hơn 1500cái/1mm3 thì ngừng thuốc.
- Cyclospoin A chỉ định dùng cho bệnh nhân điều trị corticoid không có kết quả điều trị.
Liều lượng: 4mg/ 1kg / ngày truyền tĩnh mạch.
2. Điều trị viêm đại tràng mạn sau lỵ.
2.1. Chế độ ăn:
- ăn các chất dễ tiêu giàu năng lượng, không nên kiêng khem quá mức đa đến suy dinh dưỡng.
- Tránh các chất kích thích.
- Nếu có rối loạn phân do lên men chua cần giảm các thức ăn lên men như đường, sữa nguyên.
- Nếu có rối loạn do tăng quá trình thối rữa cần giảm các thức ăn nhiều protid, nên ăn tăng sữa chua, da chua.
- Nếu táo bón do giảm vận động, nên ăn các thức ăn kích thích vận động như sữa chua, khoai lang, củ cải…
2.2. Điều trị theo nguyên nhân:
- Viêm đại tràng mạn do vi khuẩn đợt tiến triển
+ Bisepton 0,48 X 4 viên /ngày X 5 - 7 ngày hoặc
+ Entercin 4 viên / ngày X 5 - 7 ngày.
+ Ercefurin 200 mg ( Niiffururroxazide ) 1 viên / lần X 4 lần /ngày.
- Viêm đại tràng mạn do lỵ Amip
+ Metronidazole 0,25 2 - 4 mg/1kg X 8- 10 ngày, hoặc
+ Tinidazole (Fasigyn) 500 mg X 4 viên uống 1 lần trong ngày X 5 ngày, có thể phối hợp thêm:
+ Direxiode 100 mg 2 - 3 viên/ lần X 3 lần/ ngày X 7 ngày.
+ Entetrix uống 2 viên buổi sáng, 2 viên buổi tối X 8 - 10 ngày.
2.3. Các thuốc phối hợp điều trị :
- Thuốc chống đi lỏng
+ Các thuốc thuộc nhóm opicium:
Opizoic 10 mg 4 - 6 viên/ ngày
Paregoic ( coonf 0pium benzoic 50% ) 1 - 2 thìa canh /ngày
+ Thuốc làm chậm nhu động ruột:
Loperamid HCL ( Inmodium ) 2 mg 1 viên X 2 - 3 lần /ngày
- Thuốc băng se niêm mạc:
Đất sét ( actapulgit , smecta ) 2 - 4 gói /ngày
Polyvidan ( bolinan ) viên 2g 2 - 4 viên /ngày
- Thuốc chống co thắt:
Nospar 0,04 4 viên/ lần X 2 - 3 lần ngày
Papaverin 0,04 2 viên/ lần X 2 - 3 lần /ngày
Metheospasmyl 1 viên / lần X 2 - 3 lần /ngày (Alverine 60 mg, Somethicone 300mg )
Spasfon ( phloroglucinol 80mg, trimethy ( phloroglucil ) 80mg 2 viên/ lần X 3 lần /ngày
- Thuốc điều chỉnh nhu động đại tràng
Trimebutyre ( trimebutine – dbridat ) 1 - 2 viên X 3 lần /ngày
Metoclopramide ( primperan ) 10mg 1 viên / lần X 3 lần /ngày
sulpiride ( dogmatyl ) 1 viên / lần X 3 lần /ngày
- Thuốc chống loạn khuẩn:
- Untra - Levurte 56,5 mg 1 - 2 viên /ngày X 2 - 3 lần /ngày hoặc bioflor ( sacchromyces boulardii đông khô ) 250mg 1 - 2 gói X 1 -2 lần /ngày
- Biosubtyl, biolactyl, lactomin, antibio gói hoặc viên 1g 2-3 gói /ngày.

Viêm gan mạn
Viêm phổi cấp
Viêm tụy mạn
Bệnh lao
bệnh luput ban đỏ hệ thống
Bệnh mắt do Basedow
bệnh tê phù
Bệnh to đầu chi
Bệnh u lymphô ác tính
Các bệnh tổ chức liên kết
Cơn nhiễm độc giáp cấp - Cơn bão giáp
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Điều trị rối loạn nhịp tim
Giãn phế quản
Giun sán Đường ruột
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Hội chứng suy thận mạn
Hội chứng thận hư
Hội chứng viêm cầu thận mạn
Suy chức năng Tuyến giáp
Suy tim mạn tính
suy tủy xương
Suy tuyến yên
Tăng huyết áp động mạch hệ thống
Thấp tim
Thiếu máu dinh dưỡng
Thiếu máu huyết tán tự miễn
Tràn dịch màng phổi
U trung biểu mô màng phổi ác tính
Ung thư biệt hóa tuyến giáp
Ung thư dạ dày
Ung thư phổi mức độ ác tính thấp
Ung thư phổi nguyên phát
Ung thư phổi thứ phát
VIÊM CẦU THẬN CẤP
Viêm cơ tim
Viêm đại tràng mạn tính
Viêm đường mật
Viêm phế quản cấp
Viêm thận - bể thận mạn tính
Vữa xơ động mạch
xơ gan

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com