Vữa xơ động mạch


(Atherosclerosis)


1. Định nghĩa vữa xơ động mạch.


Vữa xơ động mạch là bệnh gây mảng vữa và xơ cứng động mạch.


2. Nguyên nhân vữa xơ động mạch.


Chưa rõ ràng.


3. Yếu tố nguy cơ vữa xơ động mạch.


- Tuổi ≥ 55.
- Nam giới.
- Yếu tố gia đình.
- Hút thuốc lá.
- Tăng huyết áp.
- Béo phì.
- Rối loạn lipid máu.
- Đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường huyết lúc đói.
- ít vận động thể lực.
- Căng thẳng thần kinh tâm lý.
- ăn mặn.
- Tăng acid uric máu.
- Tăng các yếu tố tiền viêm như TNF-α, IL-1, IL-6... hoặc maker viêm nhCPR.


4. Cơ chế bệnh sinh vữa xơ động mạch.


Khi lớp nội mạc và lớp trung mạc động mạch bị tổn thương, đại thực bào xuyên mạch vào lớp trung mạc của thành động mạch mang theo trong bào tương các thành phần lipid (như cholesterol) chúng tập trung lại, sau đó màng tế bào bị tổn thương và chết để lại các dải lipid. Tại đó các tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu, các yếu tố đông máu tập trung đến cùng với sự lắng đọng canxi tạo ra màng bao bọc mảng vữa xơ. Ngay tại mảng vữa xơ luôn có sự tiết ra các men phá hủy màng làm cho màng vỏ của mảng vữa xơ bị nứt vỡ, nó kích hoạt quá trình đông máu dễ tạo nên các cục máu đông tại chỗ nứt mảng vữa xơ gây thiếu máu dưới chỗ tắc.


5. Triệu chứng của vữa xơ động mạch vữa xơ động mạch.


Phụ thuộc rất nhiều vào vị trí, mức độ gây hẹp lòng mạch của vữa xơ động mạch.
5.1. Vữa xơ động mạch chủ:
Thường bị vữa xơ ở gốc động mạch chủ, động mạch chủ ngực, động mạch chủ bụng, động mạch thận và chỗ phân chia ra 2 động mạch chậu. Bệnh nhân mệt mỏi, mảng vữa xơ gây thiếu máu cơ quan nào thì có triệu chứng thiếu máu vùng tương ứng: đau ngực, NMCT khi có vữa xơ động mạch vành; THA, có tiếng thổi tâm thu ở bụng khi vữa xơ động mạch thận; có biểu hiện hở van động mạch chủ khi vữa xơ gốc động mạch chủ gây hở van; nặng sẽ có phình giãn, bóc tách thành động mạch.
Điện tim: thiếu máu cơ tim, phì đại thất trái, rối loạn nhịp.
X quang tim phổi: cung thất trái to ra, quai động mạch chủ vồng cao, có mảng vữa xơ ở thành động mạch.
Siêu âm: tăng đường kính thất trái, phì đại thát trái, hở van động mạch chủ, rối loạn vận động thành tim. Siêu âm qua thực quản có thể thấy mảng vữa xơ động mạch chủ.
CT- scanner hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) lồng ngực: thấy các mảng vữa xơ ở động mạch chủ. Chụp động mạch cản quang rất có giá trị chẩn đoán.
5.2. Vữa xơ động mạch trong ổ bụng:
Gây rối loạn tiêu hoá, đau bụng, nặng có thể gây xuất huyết tiêu hoá, thủng dạ dày-hành tá tràng, hoại tử ruột khi vữa xơ động mạch thượng vị và mạc treo, nếu có phìn giãn động mạch chủ bụng sẽ thấy khối u đập mạnh, ngoằn ngoèo, có tiếng thổi tâm thu tại chỗ phình giãn.
Siêu âm Doppler động mạch chủ bụng có giá trị chẩn đoán tốt.
Chụp CT scanner, MRI ổ bụng thấy được các mảng vữa xơ động mạch.
Chụp động mạch cản quang cũng rất có giá trị chẩn đoán.
5.3. Vữa xơ động mạch não:
Nhẹ gây đau đầu, choáng váng, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng lao động trí óc. Nặng hơn là những cơn thiếu máu thoáng qua, đột qụy thiếu máu não, chảy máu não.
Siêu âm xuyên sọ, siêu âm động mạch cảnh rất có giá trị chẩn đoán.
CT scanner sọ não có giá trị chẩn đoán xác định nhồi máu hay chảy máu não.
Chụp động mạch cản quang cũng rất có giá trị chẩn đoán.
5.4. Vữa xơ động mạch vành:
Gây đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực không ổn định, NMCT, đôi khi có thiếu máu cơ tim thể thầm lặng.
Chẩn đoán dựa vào điện tim, siêu âm tim (lúc nghỉ và khi gắng sức), chụp động mạch vành, xạ hình tưới máu cơ tim, chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc, MRI động mạch vành.
5.5. Vữa xơ động mạch chi:
Gây chân lạnh, tê buốt, đau cách hồi, huyết áp thấp bên chi bị vữa xơ động mạch, mất hoặc giảm mạch khi sờ động mạch dưới chỗ hẹp tắc. Chẩn đoán dựa vào siêu âm Doppler, chụp động mạch cản quang.


6. Biến chứng của vữa xơ động mạch.


- Suy tim, nhồi máu cơ tim.
- Cơn thiếu máu não tạm thời (TIA), đột qụy thiếu máu, đột qụy chảy máu não.
- Phình bóc tách động mạch chủ.
- Hoại tử đầu chi, có khi phải cắt cụt.
- Thủng dạ dày.
- Suy thận.


7. Chẩn đoán vữa xơ động mạch: dựa vào


+ Lâm sàng:
- Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ vữa xơ động mạch.
- Có biểu hiện thiếu máu cục bộ từng vùng nuôi dưỡng của động mạch. Có các biểu hiện của phình giãn động mạch.
- Cận lâm sàng: dựa vào điện tim, chụp động mạch cản quang, xạ hình, siêu âm và chụp CT scanner và MRI vùng động mạch nghi ngờ vữa xơ.


8. Điều trị vữa xơ động mạch.


Là bệnh chưa biết nguyên nhân nên khó điều trị khỏi được, chỉ làm chậm phát triển của bệnh và hạn chế biến chứng.
8.1. Loại bỏ các yếu tố nguy cơ:
Trong các yếu tố nguy cơ, có một số yếu tố không thể làm thay đổi được như tuổi, giới, di truyền còn lại có thể loại bỏ được như sau:
+ Bỏ hút thuốc.
+ Bỏ uống rượu quá nhiều.
+ Tăng cường tập luyện thể dục.
+ Tạo lối sống thơ giãn, tránh stress, tập thơ giãn, yoga...
+ ăn kiêng hạn chế muối.
ăn uống giảm calo để tránh béo phì (kết hợp cùng thể dục liệu pháp).
+ Điều trị rối loạn lipid máu.
- Hạn chế ăn mỡ động vật.
- Khi tăng cholestertol và tăng LDL-C thì dùng thuốc statin (thuốc ức chế men HMG-GA reductase), thuốc này ức chế men HGM-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol ở tế bào gan, tăng hoạt hoá thụ thể LDL làm giảm LDL-C trong máu. Thuốc cũng làm giảm triglycerid và có tác dụng chống viêm mạnh. Các thuốc thường dùng với liều như sau:
Rosuvastatin (Crestor) 10mg X 1 - 2 viên/ngày.
Atovastatin (lipitor) 10mg X 1 - 8 viên/ngày.
Simvastatin (zocor) 5mg X 1- 8 viên/ngày.
Lovastatin (mevacor) 10mg X 1 - 2 viên/ngày.
Pravartatin (pravadol) 10mg X 1 - 4 viên/ngày
Thường dùng một lần trong ngày.
Tác dụng không mong muốn: khó tiêu, ỉa chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, mất ngủ, tăng men gan.
Hạn chế dùng chung với fibrat, erythromycin, cyclosporin... vì làm tăng độc tính của nhau.
- Khi tăng triglycerid và giảm HDL-C thì dùng dẫn xuất fibrat:
. Thuốc này làm giảm VLDL do đó làm giảm triglycerid, làm tăng HDL-C.
Có thể kết hợp với thuốc gắn muối mật.
. Các thuốc thường dùng:
Gemfibrozil (lopid) 0,3g X 1- 4 viên/ngày.
Fenofibrat (lipanthyl, tricor) 0,3g X 1 viên/ngày.
Clofibrat (lipavlon) 0,5g X 1,5 - 2g/ngày.
Benzafibrat (bezalip) 0,2 - 0,4g X 0,4 - 0,6g/ngày.
Thường uống sau bữa ăn.
. Tác dụng không mong muốn: phù mặt, đau bụng, buồn nôn, đau đầu, mẩn ngứa, tăng men gan, tăng nguy cơ bị sỏi mật.
- Các loại resin gắn axit mật:
. Thuốc không hấp thu qua ruột, nó gắn với acid mật làm giảm hấp thu do đó tăng chuyển hoá cholesterol sang axit mật trong gan, làm giảm dự trữ cholesterol trong gan và tăng hoạt tính thụ thể với LDL-C ở gan. Do đó là giảm LDL-C, tăng HDL-C, tăng nhẹ triglycerid (vì vậy không dùng khi bệnh nhân tăng triglycerid).
. Thuốc thường dùng:
Cholestyramine 8 - 16g/ngày chia 2 lần uống trong bữa ăn.
Colestipol (colestid) 10 - 30g/ngày chia 2 lần.
. Tác dụng không mong muốn: táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, nóng ruột.
- Nicotinic acid (niacin)
. Là vitamin tan trong nước, ức chế gan sản xuất các loại lipoprotein làm giảm VDLD-C, LDL-C, tăng HDL-C.
. Liều dùng: khởi đầu 100mg X 3 lần/ngày, tăng dần đến 2 - 4g/ngày.
. Tác dụng không mong muốn: đỏ bừng da, mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, đầy bụng, chóng mặt, mất ngủ, tăng nhãn áp, hạ huyết áp, tăng men gan, tăng axit uric.
+ Điều trị tăng huyết áp:
- ăn giảm muối < 2,4g natri/ngày.
- Thuốc lợi tiểu: được lựa chọn hàng đầu. Hạ áp do làm giảm khối lượng tuần hoàn, giảm cung lượng tim, gây giãn mạch.
. Thuốc lợi tiểu thường dùng: liều nhỏ, kéo dài (trừ khi cấp cứu cơn THA kịch phát, THA gây suy tim trái cấp tính thường dùng furocemid tiêm tĩnh mạch hoặc bắp thịt).
. Hydrochlorothiazid (hypothiazid) 25mg X 1/2 - 2 viên/ngày.
. Indapamide (natrilix) 1,5mg X 1 viên/ngày.
. Spironolacton 25mg X 1 - 4 viên/ngày.
Tác dụng không mong muốn: hypothiazid gây giảm kali, magie máu, rối loạn mỡ máu, giảm chức năng thận.
Lasix làm rối loạn điện giải, mất kali.
+ Thuốc chẹn bêta giao cảm: là thuốc rất hay được lựa chọn. Thuốc làm giảm tỉ lệ đột qụy não và NMCT, cơn đau thắt ngực, giảm loạn nhịp tim và đột tử. Tốt khi THA có nhịp tim nhanh, sau NMCT.
Có 2 loại thuốc chẹn bêta giao cảm: nhóm tác dụng chọn lọc trên thụ thể bê ta 1 và nhóm không chọn lọc (tác động chẹn cả thu thể bêta 1 và bêta 2).
Không dùng thuốc này khi nhịp chậm, blốc nhĩ-thất các loại, bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh lý dạ dày tá tràng, bệnh động mạch ngoại vi, thận trọng khi bệnh nhân có tiểu đường và rối loạn mỡ máu, không được dùng thuốc đột ngột và gây THA kịch phát, đau ngực tăng lên.
Các loại thuốc ức chế bê ta thường dùng:
- Loại chẹn chọn lọc thụ thể bêta 1:
Betaloc (metoprolol) 50mg X 1- 4 viên/ngày.
Tenormine (atenolol) 50mg X 1 - 2 viên/ngày.
- Loại chẹn cả thụ thể bêta 1 và bêta 2:
Propranolol 40mg X 1 - 4 viên/ngày.
Sotalol 80mg X 1 - 3 viên/ngày.
- Thuốc chẹn bêta và chẹn cả alpha giao cảm:
Dilatrend (carvedilol) 6,25mg X 1 - 8 viên/ngày.
Trandate (labetalol)100mg X 1 - 8 viên/ngày.
+ Thuốc chẹn anpha giao cảm:
Thuốc có tác dụng ức chế thụ thể anpha 1 giao cảm làm giãn cả động mạch và tĩnh mạch.
Thuốc hay gây tụt huyết áp liều đầu, tụt huyết áp tơ thế, đâu đầu, tốt với bệnh nhân u tuyến tiền liệt vì làm tiểu tốt lên.
Thuốc thường dùng:
Minipress (prarorin hydrochloride) 1mg X 1 - 5 viên/ngày.
Carduran (doxazosin mesylate) 1mg X 1 - 10 viên/ngày.
Hytrin (terazosin hydrochloride) 1mg X 1 - 10 viên/ngày.
+ Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm trung ương:
Thuốc nhóm này kích thích thu thể anpha 2 giao cảm tiền hạch trong hệ thần kinh trung ương làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi, giảm trở kháng mạch hệ thống làm giảm huyết áp.
Thuốc có tác dụng không mong muốn là nhịp chậm, chóng mặt, khô miệng, tụt HA tơ thế, trầm cảm, suy sinh dục. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây THA kịch phát.
Gần đây có nhóm thuốc tác dụng lên thần kinh giao cảm trung ương tác động lên thụ thể imidazolin 1 hạn chế được tác dụng không mong muốn của thuốc nhóm này.
Thuốc thường dùng:
Clonidine 0,1mg X 1 - 10 viên/ngày.
Aldomet (anpha methyldopa) 250mg X 1 - 4 viên/ngày.
Hyperium 1mg X 1v/ngày.
Physiotene 0,2 - 0,4mg X 1 - 2 viên/ngày.
+ Thuốc tác dụng lên hệ giao cảm:
Như reserpin hiện nay ít dùng vì thuốc này gây nhiều tác dụng không mong muốn: trầm cảm, buồn ngủ, khô miệng, nghẹt mũi, tụt HA tơ thế, giảm tình dục, rối loạn tiêu hoá.
Thuốc ức chế giải phóng nor adrenalin ở tận cùng thần kinh ngoại vi và cạn nguồn dự trữ chất này cả ở thần kinh trung ương dẫn đến hạ huyết áp.
+ Thuốc chẹn canxi:
Thuốc làm giãn hệ tiểu động mạch do ngăn dòng canxi vào tế bào cơ trơn thành mạch.
Có 2 nhóm chẹn canxi: dihydropyridin như niffedipin, amlodipine, felodipine; nhóm non-dihydropyridin như diltiaziem, verapamil.
Tác dụng không mong muốn: nhóm dihydropyridin có thể gây phù chân, nhóm non-dihydropyridin gây táo bón, nôn, đau đầu, rối loạn dẫn truyền, giảm sức co bóp cơ tim.
Thuốc thường dùng:
Nifedipin 10mg X 1 - 3 viên /ngày.
Adalat LA 30mg X 1 - 2 viên/ngày.
Amlor 5mg X 1 - 2 viên/ngày.
Plendil 2,5-5mg X 1 - 2 viên/ngày.
Diltiazem SR 60mg X 1 - 4 viên/ngày.
Verapamil SR 120mg X 1 - 4 viên/ngày.
+ Thuốc ức chế men chuyển:
Thuốc có tác dụng ức chế men chuyển từ angiotensin I thành angiotenssin II nên làm giãn mạch, giảm tiết aldosterone gây giảm huyết áp. Thuốc còn ức chế thoái giáng bradykinin gây giãn mạch, hạ huyết áp.
Tác dụng không mong muốn: ho khan, tăng kali máu, gây quái thai, không dùng ở người hẹp 2 động mạch thận, hẹp van 2 lá và động mạch chủ khít.
Thuốc thường dùng:
Captopril 25mg X 1 - 10 viên/ngày.
Renitec, ednyt (enalapril) 5mg X 1 - 6 viên/ngày.
Coversyl (perindopril) 4mg X 1 - 2 viên/ngày.
Zestril (lisinopril) 5mg X 1 - 4 viên/ngày.
Accupril (quinapril) 5 - 10mg X 1 - 4 viên/ngày.
+ Thuốc tác động ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II.
Thuốc có tác dụng ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II nên làm giãn mạch, hạ huyết áp.
Tác dụng không mong muốn: phù ngoại vi, dị ứng.
Thuốc thường dùng:
Aprovel (irbesartan) 150mg X 1 - 4 viên/ngày.
Micardis (telmisartan) 40mg X 1 - 4 viên/ngày.
Cozaar (losartan) 25mg X 1 - 4 viên/ngày.
+ Thuốc giãn mạch trực tiếp:
Cơ chế làm giãn cơ trơn động mạch gây hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
Thuốc ít dùng vì gây đau đầu, nôn, hạ huyết áp tơ thế, gây hội chứng lupus.
Thuốc hay dùng:
Hydralazine 10mg X 1 - 10 viên/ngày.
Minoxidil (loniten) 5mg X 0,5 - 10 viên/ngày.
+ Thuốc hạ huyết áp theo đường tĩnh mạch:
Dùng khi tăng huyết áp ác tính, chảy máu não do tăng huyết áp, bóc tách động mạch chủ, sản giật, suy tim trái cấp do THA...
Thường dùng truyền tĩnh mạch qua bơm tiêm điện ở các trung tâm tim mạch tăng cường.
Thuốc thường dùng:
Sodium nitroprusside tác dụng chỉ kéo dài 2 - 3 phút nhưng tác dụng ngay khi truyền thuốc. Liều 0,5 - 10 µg/kg/phút.
Diazoxide tác dụng sau 1 - 5 phút, kéo dài 6 - 12 giờ, thường tiêm 50 - 100mg, truyền tĩnh mạch 10 - 30mg/phút.
- Hạ axit uric máu bằng:
. Allopurinol 0,3g X 1 - 2 viên/ngày.
. ăn hạn chế đạm.
- Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu:
. Aspirin 75 - 325mg/ngày. Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin, ức chế tạo thành thromboxan A2 và prostacyclin do acetyl hoá men cyclooxygenase của màng tiểu cầu và tế bào nội mạc mạch máu (là men giáng tổng hợp prostaglandin).
. Dipyridamol là thuốc ức chế men phosphodiesterase làm tăng AMP vòng làm giãn các protein co tiểu cầu dẫn đến tiểu cầu thành hình đĩa và do đó tiểu cầu không kết tập được. Biệt dược persantin, curantyl (viên 25 - 75mg) ngày dùng 75 - 150mg chia 2 lần.
. Ticlopidin tác động vào thụ cảm thể ở màng tiểu cầu đối với fibrinogen phụ thuộc ADP làm giảm hoạt động của thụ thể, cản trở liên kết giữa fibrinogen với màng tiểu cầu. Dùng biệt dược ticlid 125mg X 2 viên/ngày khi ăn.
. Clopidogrel: thuốc ức chế hoạt hoá tiểu cầu do ADP thông qua ức chế chọn lọc mối liên kết giữa chất đó với các thụ thể ở tiểu cầu làm thụ thể GP IIb/IIIa không được hoạt hoá, các tiểu cầu không kết dính được với nhau.
Dùng plavix 75mg X 4 viên/ngày đầu sau đó dùng 1 viên/ngày.
. Thuốc ức chế thụ thể GP IIb/IIIa của tiểu cầu còn ít thấy ở Việt Nam nhabciximab.
- Điều trị can thiệp: nong bằng bang, đặt stent các vùng động mạch bị hẹp do vữa xơ hoặc có thể khoan, cắt mảng vữa xơ động mạch bằng các dụng cụ chuyên dụng, laser.
- Phẫu thuật bắc cầu nối qua chỗ hẹp, thay phần động mạch bị hẹp bằng động mạch nhân tạo (như ở động mạch chủ bụng), lấy bỏ mảng vữa xơ động mạch ở động mạch cảnh, chủ...
- Cắt cụt chi hoại tử.
- Dùng một số thuốc y học dân tộc điều trị vữa xơ động mạch.
- Điều trị triệu chứng và biến chứng của vữa xơ động mạch, đau thắt ngực, đột qụy...

Viêm gan mạn
Viêm phổi cấp
Viêm tụy mạn
Bệnh lao
bệnh luput ban đỏ hệ thống
Bệnh mắt do Basedow
bệnh tê phù
Bệnh to đầu chi
Bệnh u lymphô ác tính
Các bệnh tổ chức liên kết
Cơn nhiễm độc giáp cấp - Cơn bão giáp
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Điều trị rối loạn nhịp tim
Giãn phế quản
Giun sán Đường ruột
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Hội chứng suy thận mạn
Hội chứng thận hư
Hội chứng viêm cầu thận mạn
Suy chức năng Tuyến giáp
Suy tim mạn tính
suy tủy xương
Suy tuyến yên
Tăng huyết áp động mạch hệ thống
Thấp tim
Thiếu máu dinh dưỡng
Thiếu máu huyết tán tự miễn
Tràn dịch màng phổi
U trung biểu mô màng phổi ác tính
Ung thư biệt hóa tuyến giáp
Ung thư dạ dày
Ung thư phổi mức độ ác tính thấp
Ung thư phổi nguyên phát
Ung thư phổi thứ phát
VIÊM CẦU THẬN CẤP
Viêm cơ tim
Viêm đại tràng mạn tính
Viêm đường mật
Viêm phế quản cấp
Viêm thận - bể thận mạn tính
Vữa xơ động mạch
xơ gan

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com