U SAO BÀO

I. ĐẠI CƯƠNG

U sao bào (Astrocytoma) là một trong 4 loại u tế bào thần kinh đệm thường gặp nhất. U sao bào (USB) có nguồn gốc từ tế bào hình sao (astrocyte cells). Đây là loại tế bào chiếm đa số trong mô kẽ, nhu mô của não. USB có phân độ u đa dạng từ tương đối lành tính đến độ ác tính cao. Phân độ I đến phân độ IV tương ứng với mức độ lành tính đến ác tính.

II. NGUYÊN NHÂN

Cho đến nay vẫn còn nhiều điều tranh cãi. Tuy nhiên, có một số yếu tố liên quan đến u não và có thể chia vào hai nhóm: các yếu tố tương đối liên quan và nhóm các yếu tố chưa rõ ràng.

Những nghiên cứu ở mức độ phân tử, người ta thấy có sự liên quan giữa u não và sự thay đổi cấu trúc gene. Sự thay đổi này có thể do di truyền, yếu tố môi trường hoặc kết hợp cả hai.

Các yếu tố môi trường ít có vai trò hơn các biến đổi về gene. Nhưng sự tiếp cận với các ion hóa của xạ trị cũng được nhận thấy có vai trò quan trọng trong khả năng sinh u, đặc biệt được ghi nhận sau xạ trị.

Suy giảm miễn dịch, tiếp xúc với trường điện tử, chấn thương, tác nhân sinh học như virus, hóa chất là những yếu tố có thể là bệnh nguyên của u não nhưng chưa có đủ cơ sở để khẳng định.

III. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán

1.1 Bệnh sử

Thời tiết kéo dài của diễn tiến cũng như sự xuất hiện của các triệu chứng tùy thuộc vào mức độ ác tính của u, tức sự tăng trưởng của u.

1.2 Triệu chứng lâm sàng

Có 3 bệnh cảnh chính riêng rẽ hoặc kết hợp tùy từng trường hợp cụ thể:

- Bệnh cảnh tăng áp lực nội sọ.

- Bệnh cảnh khiếm khuyết thần kinh khu trú.

- Bệnh cảnh động kinh.

a. Tăng áp lực nội sọ: Tăng áp lực nội sọ do: sự chèn ép nội sọ bởi thể tích phát triển của u; sự phù quanh u; hậu quả đầu nước do tắc đường lưu thông của dịch não tủy. Ba triệu chứng kinh điển của tăng áp lực nội sọ là: Nhức đầu, buồn nôn và nôn, giảm tri giác.

b. Dấu thần kinh khu trú: Dấu thần kinh khu trú (DTKKT) thường gặp ở bệnh nhân bị USB. Tính chất DTKKT tùy thuộc vị trú u, ảnh hưởng chèn ép của u.

c. Động kinh: Động kinh là triệu chứng thường gặp nhất ở những bệnh nhân bị USB bán cầu đại não. Thường gặp ở những u nằm gần võ não hơn những u sâu. Động kinh do USB có thể có dưới nhiều dạng: toàn thể hoặc khu trú.

1.3 Cận lâm sàng

CT scan và MRI là hai phương tiện chẩn đoán chủ yếu mang tính hiệu quả và chính xác, có giá trị chẩn đoán xác định cao.

- CT scan: USB phân độ thấp thường biểu hiện vùng giảm đậm độ trên CT scan, không bắt cản quang và phú ít hoặc không phù quanh u. USB phân độ cao thường bắt cản quang mạnh ở vùng ngoại vi, mật độ không đều, giảm đậm độ vùng trung tâm, phù quanh u rất nhiều và thường kèm dấu hiệu lệch đường giữa.

- MRI: MRI ưu thế hơn CTscan trong chẩn đoán những USB nhỏ, nằm gần sàn sọ, vùng thân não hoặc hố sau. MRI cũng cho chi tiết về mối quan hệ của u với nhu mô não chung quanh. USB thường cho hình ảnh tăng tín hiệu trên T2, giảm tín hiệu trên T1. Bắt tín hiệu Gadolinium rõ trên những USB phân độ cao. Perfusion-weight MRI giúp ích trong phân biệt USB tái phát với vùng loại ử do xạ.

2. Chẩn đoán xác định trên lâm sàng: Dựa vào:

- Lâm sàng.

- Đặc thù hình ảnh USB trên CT scan và MRI.

3. Chẩn đoán phân biệt

- Với những USB phân độ thấp: viêm, các bệnh lý nội thần kinh.

- Với những USB phân độ cao: U di căn.

IV. ĐIỀU TRỊ

Có bốn giải pháp chính trong điều trị USB:

- Theo dõi diễn biến lâm sàng và hình ảnh chẩn đoán.

- Phẫu thuật.

- X ạ trị

- Điều trị hỗ trợ khác.

Lựa chọn một hay phối hợp các giải pháp trên trong điều trị USB tùy thuộc vào nhiều yếu tố.

1. Theo dõi

Có thể theo dõi, tái khám định kỳ kiểm tra bằng CT hay MRI những USB có bệnh sử động kinh đơn thuần, kích thước u nhỏ, vị trí sâu, vùng nào chức năng, không lệch đường giữa.

2. Phẫu thuật

a. Chỉ định phẫu thuật có ba mục đích chính sau:

- Có chẩn đoán xác định về tế bào học.

- Giảm triệu chứng và tình trạng tăng áp lặc nội sọ.

- Giảm thể tích u tạo điều kiện cho điều trị hỗ trợ.

b. Điều trị phẫu thuật có thể là:

- Sinh thiết bởi khung định vị không gian 3 chiều (stereoactic).

- Mổ mở sọ sinh thiết u, lấy bớt phần u, lấy gần hết u hoặc lấy trọn u tùy chỉ định cụ thể.

Hoạch định phương cách phẫu thuật nào tùy thuộc vào: Vị trí u sâu hoặc vị trí u có liên quan vũng não chức năng quan trọng; tính chất u; và độ xâm nhiễm của u với mô não chung quanh.

3. Xạ trị

Xạ trị sau khi mổ đã được xem như thường qui đối với những USB phân độ III và

IV. Xạ trị cũng được chỉ định với những trường hợp USB không thể có chỉ định ngoại khoa

4. Điều trị hỗ trợ

4.1 Điều trị nội khoa

- Corticosteroid giúp cải thiện triệu chứng.

- Điều trị chống co giật với thuốc chống động kinh nên được dùng trước và cả sau phẫu thuật.

4.2 Các liệu pháp hỗ trợ

- Hóa trị liệu: Hiện nay, hóa trị liệu cho USB chưa có khẳng định một hiệu quả rõ rang. Temozolomide là một tác nhân alkyl hóa được lựa chọn trong hóa trị liệu hỗ trợ.

- Các liệu pháp miễn dịch trị liệu; Quang động lực liệu pháp; Gene liệu pháp là những liệu pháp còn đang nghiên cứu trên thế giới và chưa có tại VN.

V. THEO DÕI TIÊN LƯỢNG VÀ TÁI KHÁM

Không có một điều trị hữu hiệu nào đối với USB phân độ III và IV (anaplastic

astrocytoma và glioblastoma multiforme). Tỉ lệ sống còn thường dưới 1 năm.

Những USB có phân độ thấp (I và II), u nhỏ, không nằm gần vùng não chức năng quan trọng, ranh giới tương đối rõ, không có dấu hiệu thâm nhiễm mô não lành, không gây hiệu ứng choán chỗ rõ thường có thời kỳ sống còn kéo dài vài năm. Việc tái khám định kỳ mỗi 3 tháng là cần thiết.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nader Sanai, Mitchel S.Berger. Low grade Astrocytomsa. In: Andrew H. Kaye, Edward R. Lawsed, ed. Brain Tumours. Edinburgh: Saunders-Elsevier; 2012:372-383.

2. Henry Marsh. Low-grade Gliomas in Adults. In: Anne J Moore, David W. Newell ed., Neurosurgery. London: Springers-Verlag; 2005:155-166.

3. Janny P, Cure H, Mohr M, Heldt N, Kwiatkowski F, Lemarie JJ, Plagne R, Rozan R. Low grade supratentorial astrocytomas. Management and prognostic factors. Cancer. 1994 Apr 1;73(7):1973-45.

4. Mark S. Greenberg. Astrocytoma. In: Mark S. Greenberg ed., Handbook of Neurosurgery. New York: Thieme; 2010:593-606.

5. Peraud A, Ansari H, Bise K, Reulen HJ. Clinical outcome of supratentorial astrocytoma WHO grade II. Acta Neurochir (Wien). 1998;140(12):1213-22.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com