U TUYẾN YÊN

A. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

1.1 Rối loại do chế tiết hormon

1.2 Triệu chứng do chèn ép

1.3 Đột quị tuyến yên (apoplexy):

B. BỆNH LÝ

1. ĐẠI CƯƠNG

U tuyến yên: u tân sinh nguyên phát từ tuyến yên, hầu hết phát triển từ tuyến yên trước (adenohyphophysis), hiếm khi xuất phát từ tuyến yên sau (Neurohyphophysis).

Đây là loại u lành tính. Có nhiều cách phân loại u khác nhau như:

- U tuyến yên lớn (macroadenoma): là u có kích thước > 1 cm.

- U tuyến yên nhỏ (microadenoma): là u có kích thước < 1 cm.

- U có chế tiết hormon: u tăng tiết một hoặc một số hormon của tuyến yên (GH,PRL, ACTH...)

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN

2.1. Triệu chứng lâm sàng

2.1.1. Rối loại do chế tiết hormon

- Tăng tiết quá mức:

+ Prolactin: gây triệu chứng vô kinh-tiết sữa.

+ Growth Hormon (GH): gây hội chứng người khổng lồ (Gigantism) hoặc gây hội chứng to cực chi (Acromegaly).

+ Adrenocorticotropin Hormon (ACTH): gây ra bệnh lý Cushing.

+ Thydrotropin hormon (TSH): gây cường giáp thứ phát.

- Giảm tiết hormon: do khối u chèn ép mô tuyến yên bình thường. Các hormon dễ bị ảnh hưởng là GH, LH, FSH, TSH.

2.1.2. Triệu chứng do chèn ép

- Giao thoa thị giác: gây khiếm khuyết thị trường, thường là bán manh thái dương hai bên. Khi u lớn, chèn ép lâu ngày có thể giảm thị lực.

- Não thất: tắt nghẽn não thất III, gây triệu chứng đầu nước tắt nghẽn.

- Xâm lấn và chèn ép xoang hang: liên quan các dây thần kinh III, IV, V1, V2. VI. Gây sụp mi, liệt vận nhãn, đau mặt.

- Xâm lấn xoang bướm: có thể gây chảy máu hoặc dịch não tủy qua mũi.

2.1.3. Đột quị tuyến yên (apoplexy): u tăng kích thước đột ngột do nhồi

máu xuất huyết trong u, gây ra đột ngột đau đầu dữ dội, khiếm khuyết thị trường, giảm thị lực đột ngột, liệt vận nhãn, rối loại tri giác, rối loạn nội tiết (thường là suy tuyến yên toàn bộ).

3. CHẨN ĐOÁN: LÂM SÀNG + MRI

3.1. MRI sọ não có cản từ

- Chẩn đoán xác định có u tuyến yên

- U tuyến yên lớn: khối tăng sinh xuất phát từ hố yên, phát triển chủ yếu lên phía trên, đôi khi xâm lấn sàng hai bên ra xoang hang hoặc xuống dưới vào xoang bướm. U phá hủy hết các cấu trúc tuyến yên, bắt thuốc cản từ mạnh, khá đồng nhất, đôi khi có nang trong u (do đột quỵ tuyến yên cũ).

- U tuyến yên nhỏ: sang thương bên trong tuyến yên, phát hiện dễ dàng trên phim chụp động. Phần u thường đẩy lệch cuống tuyến yên sàng bên đối diện, bắt thuốc sớm hơn và mạnh hơn mô tuyến bình thường.

3.2. Các Xét nghiệm nội tiết cơ bản

- Prolactin: bình thường < 20ng/ml, u tuyến yên tiết Prolactine khi > 150ng/ml.

- GH: bình thường 2 - 5 ng/ml.

- Adrenocorticotropin (ACTH): tăng trong bệnh Cushing.

- Hormon tuyến giáp TSH, T3, T4 (hoặc FT3, FT4).

- LH, FSH.

- Cortisone/máu.

- ADH: giảm thấp khi có đái tháo nhạt.

3.3. Khám mắt: đo thị lực, thị trường và soi hoặc chụp hình đáy mắt.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Mục đích điều trị

- Giảm kích thước u.

- Đưa các hormon trở về giá trị bình thường hoặc gần bình thường.

- Giảm tái phát u.

2. Phương pháp phẫu thuật.

- Phẫu thuật lấy u qua xoang bướm đường trong mũi bằng vi phẫu hoặc bằng nội soi hoặc phối hợp cả vi phẫu và nội soi. Phương pháp này áp dụng hầu hết các loại u tuyến yên.

- Lấy u qua đường mở sọ, được áp dụng cho các u phát triển ưu thế lên trên hoành yên, hoặc u tái phát phía trên hoành yên.

3. Chỉ định phẫu thuật điều trị.

3.1. Đột quị tuyến yên

- Bù các nội tiết bị thiếu hụt nhất là cortisone.

- Phẩu thuật lấy u (đường qua xoang bướm hoặc mở sọ) càng sớm càng tốt và nên trong vòng 7 ngày sau đột quị.

3.2. U tuyến yên nhỏ

- Phẫu thuật điều trị các u tuyến yên chế tiết GH, ACTH.

- U chế tiết Prolactine ưu tiên điều trị bằng phẫu thuật.

3.3. U tuyến yên lớn

- Prolactin > 500ng/ml: điều trị Bromocriptine 6 tuần, nếu có đáp ứng (giảm PRL, giảm kích thước u, giảm triệu chứng chèn ép) tiếp tục điều trị. Nếu không đáp ứng: phẫu thuật lấy u.

- Prolactin < 500ng/ml: ưu tiên phẫu thuật lấy u (có thể điều trị Bromocriptine).

- U tuyến yên tiết Prolactine ở phụ nữ tuổi sinh đẻ và đang mong con ưu tiên điều trị bằng phẫu thuật.

4. Điều trị nội khoa

- Bổ sung các hormon bị thiếu hụt.

- Bromocriptine với u tiết Prolactin và không thuộc chỉ định mổ đã nêu trên.

- Xạ trị: đối với các u xâm lấn xung quanh không thể lấy hết u khi mổ. Xạ

phẩu gama - Kinife khi u còn lại kích thước < 1cm hoặc có dính vào dây thị.

- Các u tuyến yên không chế tiết và chưa có triệu chứng chèn ép thì không có chỉ định điều trị, u sẽ được theo dõi bằng MRI sọ não định kỳ mỗi năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

- Tri giác giảm, xuất huyết trong u, xuất huyết não thất trong những giờ đầu.

- Dò dịch não tủy qua mũi (mổ đường qua xoang bướm) và biến chứng viêm màng não sau mổ.

- Các biến chứng rối loại nội tiết: đái nhạt, giảm cortisone máu, suy giáp...

- MRI sọ não có cản từ trong vòng 24 giờ sau mổ để phát hiện u còn lại.

2. Sau khi ra viện

- Tái khám định kỳ sau mổ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và mỗi 2 năm hoặc khi có triệu chứng tiến triển để phát hiện u tái phát và điều trị kịp thời.

- Mỗi khi tái khám chụp MRI sọ não, xét nghiệm nội tiết tuyến yên, khám mắt.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

điều trị u tuyến yên

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mai Thế Trạch, Nội Tiết Học Đại Cương, Tp.Hồ Chí Minh, Nhà Xuất Bản Y học (2007), Tr:49-108.

2. Mark S.Greenberg, Handbook of neurosurgery, New York, Thieme (2010) pp: 633-663.

3. Thapar K., Law R. E., “Pituitary tumors: functioning and nonfunctioning” In Yourmans, Neurological neurosurgery (2003), pp: 1169-1206.

4. Setti S. Rengachary, Principles of Neurosurgery, New York, Elsevier (2005), pp: 559-620

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com