NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS A UREUS)

1.ĐẠI CƯƠNG

- Nhiễm trùng do Staphylococcus aureus (S.aureus) là bệnh phổ biến, nhất là các nước nhiệt đới. Biểu hiện lâm sàng đa dạng từ nhiễm trùng da đến những tổn thương nặng tại các cơ quan khác.

- S.aureus gây ra 2 hội chứng: nhiễm độc( do độc tố của vi trùng)và nhiễm khuẩn( bao gồm sự sinh sôi và phát triển cùa vi khuẩn, sự xâm nhập hay phá hủy mô của vật chủ).

- Staphylococcus aureus (S.aureus) là cầu khuẩn Gram dương, không di động, không sinh nha bào, có mặt ở khắp nơi. Các chủng S.aureus gây nhiễm trùng bệnh viện có tính đề kháng kháng sinh cao, đặc biệt chủng S.aureus kháng methicillin (MRSA: Methicilline resistance Staphylococcus aureus).

- Sự lây truyền trực tiếp từ các thương tổn mở hoặc gián tiếp từ không khí, dụng cụ hoặc từ nhân viên y tế. Yếu tố nguy cơ: những người dễ nhiễm S.aureus là trẻ em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch...

2. TIẾP CẬN BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG

2.1.Hội chứng sốc nhiễm độc do S.aureus (Toxic shock syndrome: TSS)

Là một hội chứng nhiễm độc cấp tính, đe dọa tính mạng, đặc trưng bời các triệu chứng: sốt, hạ huyết áp, nổi ban, rối loạn chức năng nhiều cơ quan và bong da trong thời gian lui bệnh. Tiêu chuẩn chẩn đoán:

+ Sốt > 38°c.

+ Phát ban toàn thân.

+ Hạ huyết áp: huyết áp tối đa < 90mmHg (người lớn).

+ Ảnh hưởng ít nhất 3 trong số những hệ thống sau:

- Dạ dày ruột: nôn hay tiêu chảy dữ dội.

- Cơ: đau cơ hay creatin kinase (CK) huyết thanh tăng gấp 2 lần so với trị số bình thường.

- Thận: ure, creatinin máu tăng hay có nhiễm trùng tiết niệu.

- Gan: men gan hay bilirubin máu tăng gấp 2 lần so với bình thường.

- Huyết học: số lượng tiểu cầu < 100G/1.

- Thần kinh trung ương: rối loạn ý thức.

+ Bong da: 1 hay 2 tuần sau khi xuất hiện bệnh (đặc biệt ở tay và lòng bàn chân).

2.2. Nhiễm khuẩn tụ cầu

2.2.1.Lâm sàng Rất đa dạng, gồm có:

+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm:

- Dưới dạng nhọt( là nhiễm khuẩn hoại tử nằm sâu của nang lông) có thể gây sốt và các triệu chứng toàn thân. Nhọt có thể gây biến chứng do sờ nắn, tiêm, chích gây nên áp xe, viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng huyết).

-Nhiễm tụ cầu ở tổ chức dưới da: là tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng ở mô dưới da gây viêm mô tế bào, áp xe dưới da.

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm mủ màng phổi...

Sốt cao, ho, đau ngực, nghe phổi có nhiều ran ẩm nổ hai bên, hội chứng 3 giảm nếu tràn mủ màng phổi, tình trạng nhiễm trùng nặng, có thể suy hô hấp.

+ Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương:

Viêm màng não mủ, áp xe não, tụ mủ dưới màng cứng, áp xe ngoài màng cứng, viêm tĩnh mạch huyết khối nhiễm khuẩn nội sọ.

Sốt cao, tình trạng nhiễm trùng nặng, đau đầu, buồn nôn, nôn, có hội chứng màng não (trong viêm màng não mủ) hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú (trong áp xe não...), rối loạn ý thức (vật vã, lơ mơ hoặc hôn mê), có thể có hội chứng tăng áp lực nội sọ.

+ Nhiễm khuẩn nội mạch: viêm màng trong tim.

Sốt, tình trạng nhiễm trùng rõ, ban xuất huyết hay tắc mạch đầu chi, nghe tim có tiếng thổi do tổn thương van tim.

+ Viêm cơ xương: viêm xương tủy, áp xe cơ, viêm khớp.

Viêm tủy xương cấp thường gặp ở xương chày, đùi, cánh tay, cổ tay. Biểu hiện sốt cao, đau dữ dội, thăm khám đau vùng bên cạnh đầu xương, đau vùng quanh sụn nối.

Viêm khớp mủ ở các khớp lớn xảy ra sau tiêm khớp bị nhiễm khuẩn.

+ Nhiễm trùng huyết: thường do ổ nhiễm trùng ban đầu làm viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ, vi khuẩn xâm nhập vào máu gây nên các ổ di bệnh ở nhiều cơ quan khác và tiến triển nặng. Gồm các thể:

- Thể tối cấp: do một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào máu. Tiến triển nặng trong 2-5 ngày. Biểu hiện sốt bằng tình trạng sốc nhiễm khuẩn nặng. Điển hình là hội chứng tụ cầu mặt, tất cả các tổn thương do S.aureus ở vùng đầu mặt có thể trở thành tụ cầu mặt. Nguyên nhân do sự kích thích đường vào máu của S.aureus (nặn trứng cá, nặn nhọt non, cạo râu xước vào nhọt...), bệnh nhân sốt cao, rét run, mệt lả, nhọt sưng lan rộng sang vùng hố mắt, nhãn cầu lồi ra, khó cử động do phù hố mắt, phù kết mạc chứng tỏ có viêm hậu nhãn cầu và có thể tắc tĩnh mạch xoang hang, liệt mặt.

- Thể cấp: với các triệu chứng sốt cao, rét run, mệt lả, mê sảng, tình trạng nhiễm trùng nặng, bụng trướng, gan lách to.

2.2.2.Cận lâm sàng

- Công thức máu: bạch cầu máu tăng > 10G/L, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế.

- Xquang phổi: tổn thương viêm phổi hay tràn dịch màng phổi.

- Siêu âm có thể thấy ổ áp xe cơ đặc biệt cơ đáy chậu, tràn mủ màng phổi, viêm khớp, viêm màng trong tim (cục sùi)...

- Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ (MRI) phát hiện áp xe não, áp xe ngoài màng cứng, viêm tủy xương...

- Chọc dịch màng phổi, dịch não tủy, ổ áp xe tìm vi khuẩn quan bệnh.

3. CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG

3.1. Lâm sàng:tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc(+).

3.2. Cận lâm sàng: phân lập được S.aureus từ cơ quan bị bệnh.

4. ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG

4.1.Kháng sinh

Sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng do S.aureus phải dựa vào mức độ nhạy cảm kháng sinh của S.aureus. Nhiễm trùng nhẹ có thể dùng đường uống, Trường hợp nặng dùng đường tĩnh mạch hoặc phối hợp kháng sinh.

+ Các kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng do S.aureus.

- Penicillin M: methicillin, oxacillin, dicloxacillin, nafcillin.

-Cephalosporin thế hệ 1: cephazolin, cephalexin...

-Nhóm lincosamides: clindamycin, lincomycin.

-Vancomycin.

- Nhóm kết hợp streptogramin, quinupristin và dalfopristin.

-Nhóm oxazolidinon: linezolid.

- Kháng sinh daptomycin.

Nhóm aminoglycosid: gentamicin, amikacin, tobramycin, neltimycin...

+ Lựa chọn kháng sinh:

- Oxaxillin và nafcinin được chọn dùng cho nhiễm trùng nặng do s. aureus.

- Vancomycin, quinupristin/dalfoprisyin, Linesolid, Daftomycin được chọn để điều trị những chủng MRSA.

Bảng 1. Điều trị kháng sinh trong nhiễm trùng S.aureus

Bệnh

nhiễm

khuẩn

Kháng sinh lựa chọn đầu tiên

Kháng sinh thay thế

Thời gian điều trị

Hội chứng sốc nhiễm độc

Clindamycin 900mg/8h hay oxaxillin 2g/4h TM

Cephalosporin thế 1 (C1) 2g/8h hoặc vancomycin 1g/12h TM

14 ngày

Viêm mô tế bào

Oxaxillin, nafcillin 1 -2g/4-6h TM

C1 1 - 2g/8h, clindamycin 600mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h

10-14 ngày

Nhọt

Nặng: Oxaxillin, nafcillin 1-2 g/4-6h TMC. Nhẹ: Cephalexin hay oxaxillin 500mg/6h

C1 1g/8h, clindamycin 600mg/8h TMC hoặc uống 300mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h

7-10 ngày

Viêm phổi

Oxaxillin, nafcillin 1 -2g/4h TMC , có thể phổi hợp nhóm aminoglycosid

C1 2g/8h, clindamycin 600mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h

14-21 ngày hoặc hơn

Viêm mủ màng phổi

Oxaxillin, nafcillin 2g/4h TMC có thể thêm rifamycin 300mg/12h

C1 2g/8h, clindamycin 600mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h

Tùy đáp ứng điều trị

Viêm màng não mủ

Oxaxillin, nafcillin 2 g/4h TMC

Vancomycin 1g/12h

Tối thiểu 14-21 ngày tùy đáp ứng

Áp xe ngoài màng cứng

(không có viêm màng não)

Oxaxilhn, nafcilhn 2 g/4h TMC.

C1 2g/8h, clindamycin 600mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h

Tối thiểu 4 tuần

Áp xe não, viêm mủ dưới màng cứng

Oxaxilhn, nafcinin 2g/4h TMC có thể thêm rifamycin 300mg/12h

Vancomycin 1g/12h

Tối thiểu 4 tuần tùy đáp ứng

Viêm

xương tủy cấp tính

Oxaxilhn, nafcinin 2g/4h TMC, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

C1 2g/8h, clindamycin 600mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

4 tuần

Viêm

xương tủy mạn tính

Oxaxilhn, nafcinin 2g/4h TMC, ± rifamycin 300mg/12h (uống)

C1 2g/8h, clindamycin 900mg/8h hoặc vancomycin 1g/12h, ± rifamycin

6—8 tuần

Viêm khớp

Oxaxinin, nafcinin 2g/4h TMC, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

C1 2g/8h hoặc vancomycin 1g/12h

Tối thiểu 3 tuần

Viêm cơ mủ (áp xe cơ)

Oxaxinin, nafcilhn 1 -2g/4h TMC, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

C1 1 - 2g/8h hoặc vancomycin 1g/12h

10 -14 ngày hoặc hơn tùy đáp ứng

Viêm màng trong tim

Oxaxillin, nafcillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, ± gentamicin 1mg/kg

C1 2g/8h hoặc vancomycin 1g/12h

Tối thiểu 4 tuần

Nhiễm trùng huyết đơn thuẫn

Oxaxillin, nafcillin 2g/4h TMC, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

C1 2g/8h hoặc vancomycin lg/12h

10 -14 ngày hoặc hơn tùy đáp ứng

Nhiễm trùng huyết có biến chứng

Oxaxillin, nafcillin 2g/4hTMC, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

C1 2g/8h hoặc vancomycin 1g/12h, có thể phối hợp nhóm aminoglycosid

4 tuần

Chú ý: Dùng Vancomycin khi nghi ngờ MRSA hay bệnh nhân có dị ứng với Penicillin.

1. Điều trị triệu chứng

- Sử dụng thuốc hạ nhiệt: paracetamol...

- Xử trí sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp, rối loạn đông máu (xem phác đồ chẩn đoán và xử trí sốc nhiễm khuẩn).

1. Can thiệp ngoại khoa

- Cắt lọc mô hoại tử, rửa sạch vết thương, không khâu kín vết thương.

- Chích rạch, mổ dẫn lưu ổ áp xe cơ, áp xe ngoài màng cứng, áp xe não, mủ màng phổi...

I. PHÒNG BỆNH NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG

-Vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân tốt.

- Phòng nhiễm những chủng S.aureus kháng thuốc: rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Hữu Bình (2003). "Nhiễm tụ cầu” - Bách khoa thư bệnh học tập 2. Nhà xuất bản Y học, trang 328 - 333.

2. Dennis L. Stevens (2006). “Streptococcal and staphylococcal infections” Tropical Infectious diseases principles, pathogens and practice, Second edition, volume 1; page 356 -369.

3. Franklin D. Lowy (2008). “Staphylococcal Infections” Harrison's principles Internal Medlncine 17th edition, volume I, page 872 - 881.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ GAN MẬT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY THẬN MẠN TRƯỚC LỌC
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỤY CẤP
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU MỔ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM,DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHẠY THẬN NHÂN TẠO - THẨM PHÂN PHÚC MẠC
CHỈ SỐ BMI, CÁCH TÍNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
DINH DƯỠNG, THỰC PHẨM CHẾ ĐỘ ĂN ĐIỀU TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP
DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT BIẾN CỐ TIM MẠCH DO XƠ VỮA- RẤT CHI TIẾT
HƯỚNG DẪN NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG
HƯỚNG DẪN TÌM NGUYÊN NHÂN ĐAU LƯNG
HỘI CHỨNG NÚT XOANG BỆNH LÝ
LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG CHÓP XOAY
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BLỐC NHĨ THẤT
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT
NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO MỌI NGƯỜI - HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
PHÁC ĐỒ CHẤN THƯƠNG VỠ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CƠ TIM DÃN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH APXE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH DO NẤM CANDIDA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH NÃO GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CHÓNG MẶT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DO LEPTOSPIRA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH GOUT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HELICOBACTER PYLORI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HO KÉO DÀI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HÔN MÊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG GAN THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LAO XƯƠNG KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH MÀY ĐAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NÔN ÓI Ở NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHÙ QUINCKE DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH RỐI LOẠN LIPID MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SUY HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THOÁI HÓA KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THẤP TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THỦY ĐẬU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TRÀN MÁU MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY DO CƯỜNG THẦN KINH GIAO CẢM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG ÁP PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UỐN VÁN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM DA DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN DO THUỐC
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN TỰ MIỄN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN VIRUS C
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÔ TẾ BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM TỦY CẮT NGANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH XƠ GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ÁP XE VÚ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐAU ĐẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ KHỐI U TRUNG THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ QUAI BỊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SA SÚT TRÍ TUỆ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U MÁU - DỊ DẠNG MẠCH MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
PHÁC ĐỒ MỚI NHẤT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ NUÔI ĂN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÍ TIỂU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP (HYPERTENSIVE CRISES)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU QUẶN THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ, MẤT NGỦ, NGỦ KHÔNG NGON GIẤC, THUỐC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI KẸT NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT NHIỄM SIÊU VI ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÔ NIỆU DO TẮC NGHẼN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO
PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
QUY TRÌNH RFA TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
SINH THIẾT XUYÊN THÀNH NGỰC DƯỚI CT SCANNER
SUY TĨNH MẠCH MẠN CHI DƯỚI
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN CỔ TRƯỚNG
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN YẾU LIỆT
TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
VIÊM MÀNG NÃO DO NẤM CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT
VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH HUỶ MYELIN MẠN TÍNH
VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP
ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ VAN NHÂN TẠO
ĐIỀU TRỊ CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA RUNG NHĨ
ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG ĐẶC BIỆT
ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI
ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ NGẤT Ở NGƯỜI LỚN
ỨNG DỤNG TIÊM BOTULINIM NEUROTOXIN TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG THẦN KINH

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com