PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH

I. Chỉ định phẫu thuật

1. Các yếu tố lâm sàng tạo nên quyết định:

- Tuổi, giới, bệnh đái tháo đường.

- Triệu chứng học: theo phân loại Canada.

- Các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch.

- Các yếu tố cùng gây nên tai biến: suy thận, bệnh phổi, béo phì.

- Bệnh xơ vữa động mạch lan tỏa: bệnh lý động mạch trên quai động mạch chủ, chủ - chậu, bệnh lý động mạch xa.

- Tiền sử nhồi máu cơ tim.

- Chức năng thất.

2. Đánh giá chức năng thất trái:

- Chụp buồng thất.

• Phân tích chuyển động từng đoạn: vận động bình thường, không vận động, rối loạn vận động.

• Phân tích về chất: phân suất tống máu.

- EF.

• EF>60%: chức năng thất trái tốt.

• EF<35%: chức năng thất trái kém.

3. Khảo sát đánh giá thay đổi cơ tim khi chức năng thất trái kém:

- Chụp nhấp nháy cơ tim với Thallium.

- Khảo sát điện tâm đồ gắng sức.

4. Các thương tổn mach vành - mức độ trầm trọng của hẹp mạch vành:

- Phân tích lượng giá: khẩu kính hẹp >70%: hẹp có ý nghĩa.

- Hẹp gần hoặc xa, đơn độc hay nhiều vị trí, hẹp đều hay không đều, hẹp đồng tâm hay không, có hay không vôi hóa, hẹp dài hay ngắn, có hẹp ngay tại vị trí chia đôi hay không.

- Lưu lượng dòng chảy ngược và tuần hoàn bàng hệ.

- Hẹp phần xa động mạch vành: hạ lưu phần xa của động mạch vành.

- Kiểm ha đòng mạch vành hạ lưu: khẩu kính, tính đều đặn.

- Vùng lan rộng ảnh hưởng.

5. Thương tổn mạch vành:

- Phân loại theo hình ảnh học chung: bệnh một nhánh, hai nhánh hay ba nhánh mạch vành.

- Bệnh mạch vành nhánh trái chính: được xếp loại riêng.

- Bệnh mạch vành tương đương nhánh trái chính: bệnh đoạn gàn động mạch xuống nhánh trái trước và bệnh đoạn gần động mạch mũ.

- Pifffalls:

• Phân biệt thương tổn giữa gần và xa.

• Cách thức phân bố động mạch vành (động mạch vành ưu thế).

6. Đau thắt ngực ổn định hoặc không có triệu chứng:

(Theo hướng dẫn bắt cầu nối chủ - vành ACC/AHA. JACC 34: 1262 -124/1999)

- Hẹp thân chính động mạch vành ừái có ý nghĩa: đường kính >50%.

- Hẹp tương đương thân chính: hẹp có ý nghĩa >70% đoạn gần của nhánh động mạch xuống trước trái và nhánh gần của động mạch mũ trái.

- Bệnh ba nhánh mạch vành với chức năng thất trái <0,5.

- Hẹp đoạn gần động mạch xuống trước trái phối hợp với bệnh của một hoặc hai nhánh động mạch.

7. Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q: (ACC/AHA guiline JACC 34:1262-124/1999)

- Hẹp có ý nghĩa thân chính động mạch vành trái: đường kính >50%.

- Hẹp tương đương thân chính động mạch vành trái: hẹp có ý nghĩa (>70%) đoạn gần của động mạch xuống trước trái và động mạch mũ đoạn gần.

- Thiếu máu tiếp diễn không đáp ứng tối đa nếu không được điều trị phẫu thuật.

- Hẹp đoạn gần động mạch xuống trước trái phối hợp với bệnh của một hoặc hai nhánh động mạch.

8. Chức năng thất trái kém:

(ACC/AHA guilines for coronary arter JACC 34:1262 -1247/199)

- Hẹp có ý nghĩa thân chính động mạch vành trái.

- Hẹp tương đương thân chính động mạch vành trái: hẹp có ý nghĩa (>70%) đoạn gần của động mạch xuống trước trái và động mạch mũ đoạn gần.

- Thiếu máu tiếp diễn không đáp ứng tối đa nếu không được điều trị phẫu thuật.

- Hẹp đoạn gần động mạch xuống trước trái phối hợp với bệnh của một hoặc hai nhánh động mạch

- Chức năng thất trái kém với cơ tim có thể được tái tưới máu nhưng co bóp không đáng kể và không có cấu trúc mạch máu não phía thượng nguồn.

II. Tái tưới máu mạch vành

1. Bắc cầu cầu nối chủ - vành theo kinh điển:

- Tiêu chuẩn vàng.

- Tái tưới máu hoàn toàn.

- Hiệu quả.

- Cứu mạng.

- Xâm lấn.

2. Bắc cầu nối chủ - vành không tuần hoàn ngoài cơ thể:

- Giá rẻ hơn.

- ít xâm lấn.

- Tái tưới máu từng phần.

- Hiệu quả.

3. Can thiệp mạch vành qua da:

- ít xâm lấn.

- Nguy cơ tái hẹp.

- Giá thành cao.

4. Lựa chọn mảnh ghép:

- Các điều kiện chọn lựa

• Đủ chiều dài đạt đến mạch máu đích.

• Khẩu kính bên trong từ 2-3 mm.

• Khẩu kính tương hợp với động mạch vành.

• Độ dày thành mạch < 1mm.

• Không có xơ vữa động mạch, vôi hóa hay xơ sợi.

- So sánh cầu nối động mạch và tĩnh mạch

• Mảnh ghép động mạch ngực trong: tì lệ thông >90% sau 10 năm.

• Mảnh ghép tĩnh mạch: tỉ lệ thông >50% sau 10 năm do bởi xơ vữa mảnh ghép tĩnh mạch.

- Lựa chọn mảnh ghép trên từng bệnh nhân: kiểm tra

• Bệnh cảnh lâm sàng.

• Các yếu tố cùng gây tai biến.

• Tiềm năng của mảnh ghép được lựa chọn.

• Sự dễ dàng thuận lợi ừong thực hiện kỹ thuật (dựa vào mạch vành đồ).

• Chức năng thất trái.

5. Các bước thực hiện:

- Chuẩn bị bệnh nhân.

- Trích-tách mảnh ghép:

• Tĩnh mạch hiển.

• Động mạch ngực trong.

• Động mạch quay.

- Thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể.

- Bảo vệ cơ tim.

- Bộc lộ:

• Động mạch vành phải.

• Các nhánh chéo.

• Động mạch xuống trước trái.

- Mở động mạch.

- Làm miệng nối xa.

- Làm miệng nối gần.

- Ngưng tuần hoàn ngoài cơ thể.

- Đóng ngực cầm máu.

6. Diễn tiến hậu phẫu và kết quả:

- Vận chuyển bệnh nhân từ phòng mổ đến phòng hồi sức

• Monitor trong quá trình vận chuyển:

* ECG.

* Áp lực động mạch xâm lấn.

* Áp lực tĩnh mạch trung tâm.

* Độ bão hòa oxy mao mạch.

• Kiểm soát tại phòng hồi sức.

* Giảm đau, duy trì dãn cơ.

* Thông suốt của dẫn lưu ngực.

* Thông khí tốt.

* Sonde dạ dày, sonde tiểu.

• Tại phòng hồi sức: kiểm soát

* Huyết áp, thân nhiệt trung ương.

* Thở máy kiểm soát tần số 16 lần/phút.

* FiO2:100%.

* Ống nội khí quản.

* Các đường theo dõi monitor.

* Áp lực làm đầy hệ tuần hoàn.

* Tất cả dịch truyền.

* Dẫn lưu ngực.

* Kiểm tra huyết động, khí máu động mạch, Xquang ngực, ECG, điện giải (đặc biệt K+).

- Điều trị sau mổ:

• Tại bệnh viện:

* Giảm đau.

* Aspirin: chống ngưng tập tiểu cầu.

* Ngăn ngừa loét và xuất huyết tiêu hóa.

* Điều trị dự phòng thuyên tắc tĩnh mạch.

* Thuốc ức chế Calcium.

* ức chế Beta.

* Lý liệu pháp.

• về lâu dài:

* Aspirin: chống ngưng tập tiểu cầu.

* Thuốc ức chế Calcium.

* Các thuốc ức chế Beta.

* Statin.

* Thuốc ức chế men chuyển (rối loạn chức năng thất trái).

100 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BV GIA ĐỊNH

BỆNH CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
CHÈN ÉP KHOANG CẤP TÍNH
CHÈN ÉP THẦN KINH TRỤ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY HAI MẮT CÁ CẲNG CHÂN
GÃY LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN
GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU CÁNH TAY
GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ UNG THƯ HẠCH DẠNG KHÔNG HOGDKIN
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ UNG THƯ TINH HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DƯƠNG VẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ABCESS NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH EBSTEIN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN BA LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CAVERNOMA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG - VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG NGỰC - THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT NỬA MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CỬA SỔ PHẾ CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BẢ VAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG VÙNG MÂM CHÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KÊNH NHĨ THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ - NGỰC - LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THẤT ĐỘC NHẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH NÃO THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRƯỢT CỘT SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG VÙNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U CỘT SỐNG, TUỶ SỐNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U NHẦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYỂN DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ dÀy
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG VÀ GÃY XƯƠNG Ở CỔ TAY, BÀN TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VỠ VẬT HANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN TỰ PHÁT DO VỠ TÚI PHÌNH MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY V - 5
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU LƯNG Ở NHỮNG BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG BẰNG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÂN SỐNG
TIÊM PHONG BẾ THẦN KINH CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ ĐAU LƯNG DƯỚI
ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI
ĐIỀU TRỊ VIÊM THÂN SỐNG ĐĨA ĐỆM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com