PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

1. ĐỊNH NGHĨA:

Viêm màng não mủ sơ sinh là nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương trong tháng đầu của đời sống.

Khoảng 1/3 các trường hợp nhiễm trùng huyết sơ sinh có kèm viêm màng não.

Hầu hết những vi trùng gây nhiễm trùng huyết sơ sinh đều gây viêm màng não mủ.

2. CHẨN ĐOÁN:

2.1. Công việc chẩn đoán:

2.1.1. Hỏi:

Khai thác tiền sử sản khoa.

Sinh non, sinh nhẹ cân.

Vỡ ối sớm ≥18 giờ, nước ối đục, hôi.

Sinh khó, sinh ngạt (Apgar 1 phút <5 điểm, 5 phút < 7 điểm).

Mẹ có sốt hay nhiễm trùng trước, trong và sau sinh.

Có hồi sức lúc sinh hoặc dùng các thủ thuật xâm lấn.

2.1.2. Khám:

Tìm các dấu hiệu của nhiễm trùng.

Tổng quát: bú kém, sốt >38°c hoặc hạ thân nhiệt <36,5°c.

Các cơ quan:

Thần kinh: Lừ đừ, hôn mê hay tăng kích thích, co giật, giảm phản xạ nguyên phát, giảm hay tăng trương lực cơ, thóp phồng, dấu thần kinh khu trú.

Tiêu hóa: nôn ói, tiêu chảy, chướng bụng, xuất huyết tiêu hóa, gan lách to.

Hô hấp: tím tái, cơn ngưng thờ >20 giây hoặc ngưng thở <20 giây kèm nhịp tim chậm <100 lần/phút, thở nhanh >60 lần/phút, thở co lõm.

Tim mạch: nhịp tim nhanh hay chậm, hạ huyết áp, da xanh, lạnh, nổi bông.

Da niêm: vàng da, xuất huyết da niêm, rốn có mủ, mủ da, cứng bì.

Tìm dấu hiệu nặng của nhiễm trùng:

Cứng bì

Sốc: mạch nhẹ, da nổi bông, thời gian phục hồi màu da >3 giây

Tìm ổ nhiễm trùng: nhiễm trùng da, nhiễm trùng rốn, viêm tĩnh mạch nơi tiêm chích, viêm phổi, nhiễm trùng nơi khác...

2.1.3. Đề nghị xét nghiệm:

Các xét nghiệm máu :

Công thức máu, CRP.

Cấy máu.

Đường huyết cùng lúc chọc dịch não tủy.

Ion đổ máu Dịch não tủy:

Sinh hóa.

Tế bào.

Soi, cấy, thử nghiệm kháng nguyên hòa tan giúp chẩn đoán nguyên nhân.

Siêu âm não: giúp chẩn đoán phân biệt xuất huyết não và phát hiện biến chứng viêm não thất, não úng thủy.

2.2. Chẩn đoán xác định: dựa vào kết quả dịch não tủy.

• Pandy (+).

• Đạm >170 mg/dl.

• Đường <1/2 đường máu thử cùng lúc.

• Tế bào tăng >32 bạch cầu/mm3

2.3. Chẩn đoán nguyên nhân :

Ket quả soi, cấy dịch não tủy.

3. ĐIỀU TRỊ:

3.1. Nguyên tắc điều trị:

Phát hiện và điều trị biến chừng nặng: suy hô hấp, sốc.

Kháng sinh.

Điều trị hỗ trợ: chống phù não, chống co giật, dinh dưỡng.

3.2. Kháng sinh:

Khởi đầu phối hợp 3 kháng sinh: Ampicilline + Cefotaxim + Gentamycin(*) Chọc dò tủy sống lần 2: 24 - 48 giờ sau khi dùng thuốc.

Dịch não tủy tốt hơn, lâm sàng tốt hơn → tiếp tục kháng sinh đã dùng. Dịch não tủy xấu hơn, lâm sàng không cải thiện→ đổi kháng sinh dựa vào: Cấy dịch não tủy dương tính: theo kháng sinh đồ.

Cấy dịch não tủy âm tính:

Nghi do Staphylococus: dùng Vancomycin thay cho Ampicilline.

Nghi do vi trùng yếm khí: dùng thêm Metronidazol.

Nghi vi trùng Gram (-): Cefotaxime + Pefloxacin/Ciprofloxacin ± Amika-cin, hoặc Cefepim ± Amikacin.

Có thể dùng kháng sinh nhóm Carbapenem± Amikacin nếu không đáp ứng. Nghi do Hemophilus influezae: Pefloxacin/Ciprofloxacin.

Thời gian điều trị kháng sinh: 21-28 ngày.

Nhóm Aminoglycosides không dùng quá 5-7 ngày.

3.3. Điều trị hỗ trợ:

Chống phù não:

Nằm đầu cao 30°

Đảm bảo thông khí đầy đủ.

Hạn chế dịch nhập: lượng dịch nhập bằng 1/2 - 2/3 nhu cầu nếu có rối loạn tri giác.

Chống co giật: xem bài co giật sơ sinh.

Điều chỉnh các rối loạn phối hợp: hạ Na huyết, hạ đường huyết, thiếu máu. Dinh dưỡng qua sonde dạ dày đến khi trẻ có thể bú được.

4. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

Theo dõi:

Sinh hiệu, thóp, vòng đầu, cân nặng mỗi ngày.

ION đồ máu mỗi ngày khi bệnh nhân mê.

Siêu âm não mỗi tuần hoặc khi nghi có biến chứng tụ mủ, áp xe não hoặc giãn não thất.

Tái khám: mỗi 3- 6 tháng để phát hiện di chứng thần kinh

NHI KHOA

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
HỒI SỨC NGƯNG TIM NGƯNG THỞ TẠI BỆNH VIỆN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT SƠ SINH
NUÔI ĂN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH CHO TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP Ở TRẺ SƠ SINH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI SƠ SINH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC ACETAMINOPHEN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com