PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO NHẠT

1. ĐỊNH NGHĨA: Đái tháo nhạt là tình trạng bệnh lý gây nên do giảm bài tiết hay do giảm tác động của hormon kháng lợi niệu, ( hormon này gọi là : ADH: anti diuretichormon, hayAVP: argininvasopressin).

2. NGUYÊN NHÂN:

Đái tháo nhạt do trungương:

- Chấn thương vùng thần kinh - hạ đồi: sau phẫuthuật hay vô căn.

- u nội sọ nguyên phát hay do vô căn.

- Tổn thương do thẩm nhuận mô hạt do: lao,sarcodosis, histocytocis,viêm não, viêm màng não,tổn thương mạch máu...

- Bệnh lý bẩm sinh có tínhchất gia đình.

- Vô căn : 30- 40 % trườnghợp.

Đái tháo nhạt do thận ( do đềkháng với AVP).

- Bẩm sinh: có tinh gia đình, di truyền gen lặn, trên nhiễmsẳc thể giới tỉnh X, thường gặp nam.
- Mắc phải:
+ do thuốc: lithium,demeclocycline,methoxỵỷlunance, colchicine.
+ do chuyển hóa: giảm kali máu, tăng calci máu.
+ do bệnh lý nội khoa: viêm đài bể thận cấp, đa u tủy, bệnh lý hồng cầu liềm, thận đa nang.

Chứng uốngnhiều:Tâm lý hay rối loạn tâm thần.

3. CHẨN ĐOÁN:

A) Chẩn đoán xác định:

3.1: Lâm sàng:

- Tiểu nhiều: khi nước tiểu 24 giờ > 30-50ml/kg/ hoặc >2.5-3 ml/kg trong 1 giờ người trưởng thành hoặc > 100 ml/ kg ở trẻ em. Thường người lớn > 31/ ngày

Tuổi, hoàn cảnh xuất hiện, mức độ đa niệu, lượng nước uống vào, triệu chứng khát, do thuốc, tiền sử chấn thương, phẫu thuật đầu là những dữ liệu quan trọng cần hỏi.

- Triệu chứng: đau đầu, thay đổi về thị giác,

- Khi bệnh nhân không có khả năng uống được đủ nước có thể có triệu chứng mất nước, nặng có thể gây trụy mạch, choáng do giảm thể tích, triệu chứng não do tăng áp lực thẩm thấu: đau đầu, buồn nôn, lơ mơ, hôn mê.

4. CẬN LÂM SÀNG:

4.1 Xét nghiệm thường qui: như thường lệ.

4.2 Xét nghiệm chẩn đoán:

- Tỉ trọng nước tiểu giảm: d < 1.005.

- Áp lực thẩm thấu nước tiểu giảm: < 200 mosmol/ kg.

- Áp lực thẩm thấu máu tăng: >287 mosmol/ kg.

- Natri máu tăng ( khi BN không uống đủ nước.)

- Nghiệm pháp nhịn nước:

+ Bệnh nhân nằm nghỉ tại giường, không uống nước, không ăn trong suốt thòi gian làm nghiệm pháp.

+ Lấy cân nặng, mạch, huyết áp trước khi làm nghiệm pháp.

+ Theo dõi nước tiểu, mạch, huyết áp, cân nặng, áp lực thẩm thấu nước tiểu mỗi giờ. Thực hiện nghiệm pháp đủ thời gian là 8 giờ.

+ Ngưng nghiệm pháp khi: 2 mẫu nước tiểu kế tiếp có áp lực thẩm thấu thay đổi < 30 mosmol/ kg hoặc cân nặng bn giảm 5% so với ban đầu, hoặc tỉ trọng nước tiểu → 1.020 Kết quả:

- Có đáp ứng: thể tích nước tiểu giảm dần và áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng gấp 2-4 lần so với trước làm nghiệm pháp.

- Không đáp ứng: áp lực thẩm thấu nước tiểu không tăng khi làm nghiệm pháp.

+ khi ngưng nghiệm pháp: chích 5 đv AVP ngoại sinh dưới da hoặc xịt mũi 10 pg desmopressin. Sau 60 phút đo áp lực thẩm thấu nước tiểu để giúp chẩn đoán nguyên nhân.

Kết quả:

- Bình thường: áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng < 10% sau xịt.

- Không đáp ứng với AVP: áp lực thẩm thấu nước tiểu không tăng.

- Thiếu AVP do trung ương: áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng >10%.

B) Chẩn đoán phân biệt:

ALTT huyết tương

ALTT nước tiểu

NP

nhịn nước

ALTT nước tiểu sau xịt

Nguyên nhân

<285

Giảm

Có đáp ứng

Không tăng hoặc < 10%

Uống nhiều tiên phát

Tăng

Giảm

Không

Tăng > 50%

Trung ương hoàr toàn

Tăng

Giảm

Không

Tăng > 10%

Trung ương 1 phần

Tăng

Giảm

Không

Không tăng

Do thận

5. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

5.1: Nguyên tắc điều trị:

- Bù lượng nước mất,đưa áp lực thẩm thấu máu về ngưỡng 320 - 330 mosm.

- Điều trị tùy theo nguyên nhân.

5.2: Điều trị cụ thể:

- Bù lượng nước mất: bằng đường miệng nếu được.

Lượng nước mất (LNM)tính thông qua natri máu theo công thức: LNM = (0.6/nam hoặc 0.5/nữ) x cân nặng (kg) x (natri/máu -140): 140. Nếu tiểu 2-5 lít và uống được thì không điều trị đặc hiệu.

- Điều trị theo nguyên nhân:

+ Đái tháo nhạt do trung ương hoàn toàn hoặc 1 phần:

Xịt mũi demopressin 1-3 lần (10 μg/ nhát xịt) tùy lượng nước tiểu và đáp ứng.

+Đái tháo nhạt do thận: điều trị bệnh lý nội khoa và rối loạn điện giải.

Có thể sử dụng hypothiazide, chế độ ăn giảm muối, hoặc dùng chất ức chế prostaglandin (indomethacin).

+ Chứng cuồng uống: điều trị tâm thần và hạn chế lượng nước uống.

6. TIÊU CHUẨN ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ:

- Giảm lượng nước tiểu đến mức độ bình thường.

- Duy trì điện giải natri trong giới hạn bình thường.

7. TIÊN LƯỢNG: tùy theo nguyên nhân.

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 - Nội tiết học đại cương, nhà xuất bản y học 2007.

2- Nội tiết học - bộ môn nội tiết, đại học y dược tpHCM, năm 2009.

3 - Phác đồ điều trị bệnh viện Chợ Rẫy năm 2013.

NỘI TIẾT

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW
CƠN BÃO GIÁP TRẠNG
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN CẤP
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO NHẠT

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com