Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn

1. GIỚI THIỆU

1.1 Định nghĩa viêm âm đạo

Nhiễm khuẩn âm đạo (BV) là một trong những nguyên nhân phổ biến gây khó chịu đường sinh dục của người phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tình trạng này xảy ra

khi có sự mất cân bằng của những vi sinh vật bình thường thường trú ở âm đạo với sự suy giảm Lactobacillus và sự phát triển quá mức của những vi khuẩn khác. Phần lớn những vi khuẩn được phát hiện là Gardnerella vaginalis, Prevotella, Porphyromonas, Bacteroides, Peptostreptococcus, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum, và Mobiluncus.

1.2 Tần suất mắc viêm âm đạo

40-50% ở phụ nữ có hội chứng tiết dịch ở âm đạo

1.3 Yếu tố nguy cơ viêm âm đạo

- Sử dụng thuốc kháng sinh

- Thay đổi hormone do mang thai, cho con bú, hoặc thời kỳ mãn kinh

- Thụt rửa âm đạo

- Sử dụng chất diệt tinh trùng

- Quan hệ tình dục

- Nhiễm trùng

2. TRIỆU CHỨNG VIÊM ÂM ĐẠO

50-75% nhiễm khuẩn âm đạo thường là không có triệu chứng. Để chẩn đoán

nhiễm khuẩn âm đạo thường có 3 trong 4 triệu chứng theo tiêu chuẩn của Amsel:

- Khí hư: có mùi hôi, màu trắng xám, đồng nhất, dính đều vào thành âm đạo

- Test Sniff dương tính: (thử nghiệm mùi cá ươn với KOH 10%)

- pH âm đạo > 4.5

- Có sự hiện diện của tế bào Clue khi nhuộm Gram. Ngoài ra có thể có các triệu chứng sau:

+ Ngứa âm hộ

+ Viêm nề âm hộ

+ Đau khi giao hợp

3. ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO

3.1. Đối với phụ nữ không có thai

- Dùng một trong các phác đồ sau đây:

+ Metronidazol 2 g (hoặc Tinidazol 2 g, Secnidazol 2 g) uống liều duy nhất, hoặc

+ Metronidazol 500 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày hoặc + Clindamycin 300 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày

- Khuyến cáo không nên điều trị cho bạn tình của bệnh nhân nhiễm khuẩn âm đạo.

- Có thể dùng kèm thuốc đặt âm đạo hoặc gel bôi âm đạo có chứa Metronidazol và Clindamycin.

3.2. Đối với phụ nữ mang thai

- Những phụ nữ mang thai bị nhiễm khuẩn âm đạo có nguy cơ sinh non. Tuy nhiên, chúng tôi không khuyến cáo sàng lọc BV đối với tất cả các phụ nữ mang thai, bởi vì không cho bằng chứng cho thấy sàng lọc và điều trị nhiễm trùng âm đạo không triệu chứng sẽ làm giảm nguy cơ sinh non.

- Điều trị nhiễm trùng âm đạo có triệu chứng ở phụ nữ mang thai nhằm làm giảm triệu chứng:

+ Metronidazol 500 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày [9,10]

+ hoặc Clindamycin 300 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày

- Nên điều trị nhiễm trùng âm đạo không triệu chứng ở phụ nữ mang thai khi có kế hoạch chấm dứt thai kỳ. Điều trị trước mổ có thể làm giảm nguy cơ nhiễm trùng hậu sản.

- Một số bác sĩ tránh sử dụng Metronidazole trong tam cá nguyệt đầu tiên bởi vì nó đi qua nhau thai, và do đó có tiềm năng gây quái thai. Tuy nhiên, theo phân tích đã không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ giữa việc tiếp xúc Metronidazole trong tam cá nguyệt đầu của thai kỳ và dị tật bẩm sinh, và CDC, AJOG đã không còn phản đối việc sử dụng Metronidazole trong tam cá nguyệt đầu tiên.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com