Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn

1. ĐÁNH GIÁ PHỨC HỢP TẾ BÀO NOÃN (OCC - Oocyte Cumulus Complexes)

Đánh giá phức hợp tế bào noãn OCC thông qua độ giãn nở của lớp tế bào hạt (cumulus) và tế bào vành tia (corona).

ĐÁNH GIÁ PHỨC HỢP TẾ BÀO NOÃN

Hình 1: OCCC trưởng thành (trái) và OCCC chưa trưởng thành (phải)

2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TRƯỞNG THÀNH NOÃN

2.1 Trưởng thành nhân

Quá trình trưởng thành nhân của noãn được xác định bằng sự hiện diện của thể cực (PB) trong khoảng không gian quanh noãn. Sau quá trình kích thích noãn, có khoảng 85% noãn trưởng thành MII, 10% noãn MI (chưa xuất hiện thể cực và không có sự hiện diện của túi nhân) và 5% GV (trạng thái nhân vẫn còn ở dạng túi hình cầu có chứa một hạt nhân to).

Trưởng thành nhân

Hình 2.1: Đánh giá độ trưởng thành nhân

2.2 Trưởng thành tế bào chất

Sự trưởng thành bào tương noãn thường đi kèm với việc không xuất hiện các hình thái bất thường trong bào tương noãn, cùng với sự di chuyển của thể hạt vỏ từ bộ Golgi đến ngay dưới bề mặt noãn, với vai trò quan trọng trong ngăn ngừa hiện tượng đa thụ tinh.

3. MỘT SỐ HÌNH THÁI BẤT THƯỜNG CỦA NOÃN

3.1 Màng trong suốt (Zona Pellucida)

Độ dày của ZP được xem là bình thường ở 13-15 gm, nếu nhỏ hơn giá trị này được xem là mỏng; trường hợp còn lại là dày.

Tiêu chuẩn phân loại hình thái ZP của noãn:

- ZP 1: Độ dày và màu sắc bình thường

- ZP 2: Mỏng

- ZP 3: Dày 2 lớp hoặc dày mỏng không đều

- ZP 4: Dày và sậm màu hoặc bất thường

3.2 Thể cực (PB)

- Một noãn có thể cực bình thường sẽ nguyên vẹn và không phân mảnh. Theo một số nghiên cứu hình thái thể cực là yếu tố tiên đoán cho sự thụ tinh và chất lượng phôi sau ICSI. Chuyển phôi có chọn lựa PB sẽ giúp gia tăng tỉ lệ làm tổ và mang thai. Ngoài ra, chuyển phôi từ noãn có PB nguyên vẹn có xu hướng cho phôi blastocyst tốt hơn là từ noãn có PB bị phân mảnh.

- Tiêu chuẩn phân loại hình thái thể cực thứ nhất:

+ PB 1: Dạng tròn hoặc oval, bề mặt trơn, láng + PB 2: Dạng tròn, hoặc bầu dục; bề mặt nhăn + PB 3: Phân mảnh

+ PB 4: To, bất thường, thoái hóa hoặc có nhiều hơn hai thể cực

3.3 Khoảng không quanh noãn (PVS)

- Là yếu tố có thể tác động đến sức sống của noãn và tỉ lệ thu tinh sau ICSI. Đặc điểm này cũng thể hiện sự phát triển quá mức của noãn tại thời điểm ICSI.

- Tiêu chuẩn phân loại hình thái khoang quanh noãn:

+ PVS1: Bình thường, độ rộng vừa phải, không có hạt.

+ PVS2: Rộng ở một phần quanh noãn, không có hạt.

+ PVS3: Rộng hết toàn bộ chu vi quanh noãn.

+ PVS4: Rộng và xuất hiện hạt trong khoang quanh noãn.

3.4 Chất lượng bào tương (Cytoplasm quality)

3.4.1 Độ mịn của bào tương (Granularity)

Tiêu chuẩn phân loại hình thái độ mịn trong bào tương noãn.

- Gr1: Bào tương mịn, sáng màu

- Gr2: Có hạt thô, sáng màu

- Gr3: Quầng hạt thô, sậm màu

- Gr4: Quầng hạt thô chiếm từ % diện tích bề mặt trở lên, tập trung ở vùng trung tâm noãn và các dạng bất thường khác

3.4.2 Lưới nội chất trơn (SER - Smooth Endoplasmic Reticulum)

Tiêu chuấn phân loại sự xuất hiện lưới nội chất trơn (SER) ở noãn:

- SER1: không có hiện diện SER

- SER2: Có một SER nhỏ

- SER3: Có nhiều hơn một SER nhỏ hoặc một SER trung bình

- SER4: Có một SER to hoặc nhiều SER trung bình

3.4.3 Thể vùi (inclusion)

Tiêu chuẩn phân loại sự xuất hiện thể vùi ở noãn:

- Inc1: Không hiện diện thể vùi trong bào tương

- Inc2: Có một thể vùi nhỏ

- Inc3: Có một thể vùi to hoặc nhiều hơn một thể vùi nhỏ.

- Inc4: Bào tương có từ hai thể vùi trở lên và các dạng phức tạp (mắt bò, bull-eyed)

3.4.4 Không bào (Vacuolization)

Tiêu chuẩn phân loại sự xuất hiện không bào ở noãn:

- Vac1: Không có không bào trong bào tương noãn

- Vac2: Có một không bào nhỏ (5-10 µm).

- Vac3: Có một không bào trung bình (10-14 µm).

- Vac4: Có một không bào lớn (>14 µm) hoặc có nhiều không bào nhỏ, trung bình.

3.4.5 Một số dấu hiệu bất thường khác

Noãn khổng lồ: Quan sát trên kính hiển vi huỳnh quang, noãn này có hai thoi vo sắc riêng biệt.

noãn khổng lồ

Bào tương dính: noãn có bào tương rất dính thường dễ gây tổn thương cho khung xương của noãn trong quá trình ICSI, cũng ảnh hưởng đến khả năng hồi phục màng tế bào chất sau ICSI. Kết quả hiện tượng thoái hóa noãn xảy ra.

Màng bào tương bở: do màng tế bào chất có chất lượng và độ đàn hồi không đồng đều.

Màng bào tương dai: do bất thường cấu trúc màng bào tương gây ra hiện tượng thải loại tinh trùng sau ICSI.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com