Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú

1. GIỚI THIỆU

Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ. Theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Thế giới (IARC) vào năm 2012 thì ung thư vú đứng đầu, chiếm 25,2% trong tổng số các loại ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới và gây tử vong 521817 ca/năm (chiếm 14,7% tử vong do ung thư). Ung thư vú đang trở nên phổ biến tại các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, năm 2012, ở nữ giới, ung thư vú là loại ung thư có tần suất cao nhất với xuất độ chuẩn hóa theo tuổi (Age -Standardized Rate) là 23/100000 dân. Đây thực sự là một gánh nặng sức khỏe cho các phụ nữ ở nước ta. Phát hiện sớm ung thư vú làm giảm tử vong.

Phương tiện tầm soát ung thư vú:

- Tự khám vú

- Khám lâm sàng

- Siêu âm vú

- Nhũ ảnh

- MRI vú

2. ĐỘ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG TIỆN TẦM SOÁT UNG THƯ VÚ

2.1 Tự khám vú

- Hai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng (RCT) về vai trò của tự khám vú: Nghiên cứu Russian Federation/Who và Nghiên cứu Shanghai

- Theo WHO 2012 tự khám vú không làm giảm tần suất và tử suất của ung thư vú, nhưng nên khuyến khích phụ nữ tự khám vú tại nhà nhằm mục đích giúp họ quan tâm đến sức khỏe của chính bản thân và thúc đẩy người phụ nữ nhận thức về các bệnh lý của vú.

2.2 Khám lâm sàng

- Không có RCT đủ chất lượng đánh giá tính hiệu quả của khám lâm sàng so với không khám.

- Khám lâm sàng giúp đánh giá nguy cơ ung thư vú nhằm đưa ra chiến lược tầm soát ung thư vú.

2.3 Nhũ ảnh tầm soát

- Là phương tiện duy nhất trong tầm soát được chứng minh qua RCT làm giảm tỉ lệ tử vong của ung thư vú.

- Độ nhạy 98% trên mô vú mỡ, 30-48% trên mô vú dày.

- Theo Cơ Quan Đặc Nhiệm Về Phòng Bệnh Của Hoa Kỳ (US Preventive Services Task Force_ USPSTF) 2009, còn một số vấn đề gây tranh cãi:

+ USPSTF khuyến cáo không tầm soát nhũ ảnh ở phụ nữ từ 40-49 tuổi. Quyết định bắt đầu tầm soát định kì mỗi 2 năm bằng nhũ ảnh ở phụ nữ trên 50 cần cá thể hóa, xem xét giữa lợi và hại (Khuyến cáo mức độ C)

+ Điều hại của tầm soát nhũ ảnh: dương tính giả, tăng lo âu và căng thẳng, chẩn đoán quá tay, tiếp xúc xạ

+ Khía cạnh khác: trên 70% ung thư vú gặp ở phụ nữ từ 40 tuổi, không yếu tố nguy cơ. Mất trên trên 40% thời gian sống do ung thư vú ở các phụ nữ chẩn đoán ở lứa tuổi 40. Nhiều phụ nữ đặt lợi ích hơn cái hại của nhũ ảnh tầm soát

- Thực hành:

Cơ quan hay tổ chức

Tuổi 40 - 49

Tuổi 50 - 59

Giới hạn trên

Hội Ung Thư Hoa Kì (ACS)

Mỗi năm

Mỗi năm

Không

Đại học y Hoa Kì

(American College of Physcicians)

Dựa trên quyết định cá nhân

Mỗi 1-2 năm

Không

Viện Ung Thư Quốc Gia (NCI)

Mỗi 1-2 năm

Mỗi 1-2 năm

Tiếp tục trừ tình trạng sức khỏe

Cơ Quan Đặc Nhiệm Về Phòng Bệnh Của Hoa Kỳ (The US Preventive Services Task Force)

Không đủ bằng chứng đồng ý hay chống lại, khuyến cáo có thể theo các nhóm khác

Mỗi 1-2 năm

Không đủ bằng chứng đồng ý hay chống lại, khuyến cáo có thể theo các nhóm khác

Canada

Mỗi năm

Mỗi 2-4 năm

Đến 69 tuổi

Thụy Điển

Mỗi 18 tháng (50% đất nước)

Mỗi 2-4 năm (cả nước)

Đến 74 tuổi

Vương quốc Anh

Mỗi 3 năm

Đến 64 tuổi

Mỗi 2 năm

Mỗi 2 năm

Tiếp tục trừ tình trạng sức khỏe

2.4. Cộng hưởng từ vú (Magnetic Resonance Imaging MRI)

- Độ nhạy cao hơn nhũ ảnh: MRI 77-100%; nhũ ảnh 16-40%

- Hạn chế:

+ Dương tính giả nhiều

+ Không nhạy trong phát hiện ung thư ống tuyến vú tại chỗ grad thấp so với nhũ ảnh

+ Chỉ nghiên cứu trên nữ nguy cơ: mang đột biến gen hay nữ có tiền căn gia đình có ý nghĩa

- Thực hành: dựa trên Khuyến cáo ACS, MRI tầm soát ung thư vú hàng năm + Đột biến gen BCRA1, BCRA2

+ Gia đình hế hệ 1 có đột biến gen (phụ nữ chưa được kiểm tra)

+ Tiền sử xạ vào thành ngực lúc 10 - 30 tuổi

+ Nguy cơ ung thư vú trong suốt cuộc đời người phụ nữ >20% (BRCAPRO hay mô hình khác dựa vào yếu tố gia đình)

2.5. Siêu âm vú

- Tăng phát hiện ung thư vú trên phụ nữ mô vú dày: nhũ ảnh đơn thuần 7,6/1000 ca; nhũ ảnh kết hợp siêu âm 11,8/1000 ca.

- Không đủ bằng chứng ủng hộ siêu âm là phương tiện tầm soát đầu tay.

- Phụ nữ Việt Nam nói riêng và phụ nữ Châu Á nói chung có nhu mô vú dày, độ nhạy nhũ ảnh trên đối tượng này thấp, dưới 30%.

- Tại Việt Nam, chương trình tầm soát ung thư vú là không có tổ chức (non organization), đối tượng đến tầm soát ung thư vú phải tự chi trả hay bảo hiểm y tế chỉ chi trả cho việc chụp nhũ ảnh khi bệnh nhân có bệnh lý vú. Bên cạnh đó, máy chụp nhũ ảnh không dễ tiếp cận, nhân lực khó đào tạo; trong khi máy siêu âm dễ tiếp cận với giá thành rẻ hơn, dễ đào tạo nhân lực. Người bệnh cảm thấy thoải mái hơn khi làm siêu âm so với nhũ ảnh, chi phí phải trả cho 1 lần siêu âm thấp hơn nhũ ảnh.

- Theo nghiên cứu tại bệnh viện Hùng Vương: khả năng chẩn đoán ung thư vú của nhũ ảnh kết hợp siêu âm là 16,1/1000 ca, siêu âm đơn thuần là 13,4/1000 ca, nhũ ảnh đơn thuần là 7,6/1000 ca

- Thực hành: siêu âm là phương tiện tầm soát đầu tay, tối ưu hóa kết hợp siêu âm và nhũ ảnh.

3. HƯỚNG DẪN TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ, THEO
NCCN (National Comprehensive Cancer Network: Mạng lưới thông hiểu
ung thư quốc gia)

3.1. Tầm soát ung thư vú: (lưu đồ 1)

- Không có giới hạn trên của tuổi

- Phụ nữ cần được tư vấn về lợi ích, nguy cơ và hạn chế của tầm soát ung thư vú

- Đánh giá nguy cơ ung thư vú, từ đó đề xuất kế hoạch theo dõi trên các đối tượng này.

3.2. Chẩn đoán bất thường ở vú:

- U vú, mảng cứng tại vú: (lưu đồ 3)

- Tiết dịch núm vú: (lưu đồ 4)

- Thay đổi màu sắc da vú: (lưu đồ 5)

4. KẾT LUẬN

- Tầm soát ung thư vú là chiến lược và cần cá thể hóa dựa trên nguy cơ bệnh nhân

- Tam giác chẩn đoán: lâm sàng-hình ảnh-giải phẫu bệnh

tầm soát ung thư vúnguy cơ ung thư vú

Ghi chú:
1 www.cancer.gov/bcrisktool/Default.aspx
2 Giảm nguy cơ bằng thuốc: Tamoxifen 20mg/ngày , Raloxifen 60mg/ ngày (Không rõ việc sử dụng 2 thuốc trên trong giảm nguy cơ ung thư vú trên phụ nữ <35 tuổi), Exemestane đang được thử nghiệm. Giảm nguy cơ bằng phẫu thuật: cắt buồng trứng 2 bên, đoạn nhũ 2 bên

u vúung thư vú

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Trần Bảo Chi, Nguyễn Đỗ Nguyên (2011). “Siêu âm vú kết hợp nhũ ảnh so với nhũ ảnh đơn thuần trong tầm soát ung thư vú ở phụ nữ có nhu mô vú dày: một nghiên cứu theo dõi 6 tháng”. Y học thành phố Hồ Chí Minh 15 (3): tr167 - 173.

2. W. A. Berg, J. D. Blume, et al. (2008). "Combined screening with ultrasound and mammography vs mammography alone in women at elevated risk of breast cancer". Jama 299(18): pp.2151 - 63.

3. International Agency for Research on Cancer, Globocan 2012: Estimated Cancer Incidence Mortality and Prevalence Worldwide in 2012, http://www.globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_population.aspx, 7 April 2014.

4. U.S. Preventive Services Task Force, Screening for Breast Cancer, http://www.uspreventiveservicestaskforce.org/uspstf/uspsbrca.htm, December 2009

5. NCCN guidelines for detection, prevention & risk reduction, Breast cancer Screening and Diagnosis,

http://www.nccn.org/professionals/physician gls/f guidelines.asp#site, version 2, 2013

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com