ÁP XE NGOÀI MÀNG CỨNG

I/ ĐỊNH NGHĨA/ĐẠI CƯƠNG

Tần suất 0,2-1,2 / 10000 bệnh nhân nhập viện hàng năm.

Tuổi trung bình: 57,5±16,6.

Thứ tự thường gặp; cột sống ngực: 50%, thắt lưng 35%, cột sống cổ 15%.

82% thường nằm phía sau tủy, 18% nằm phía trước.

Áp xe ngoài màng cứng có thể kéo dài từ 1-13 đốt.

Áp xe ngoài màng cứng thường liên quan đến viêm xương tủy sống.

Các dấu hiệu gợi ý áp xe ngoài màng cứng:

Bệnh nhân có sốt, đau lưng và tăng nhạy cảm đau vùng cột sống.

Yếu tố nguy cơ chính: đái tháo đường, suy thận mạn, nghiện rượu.

Thường có triệu chứng sốt, rét run, vã mồ hôi, tuy nhiên có thể không sốt, bạch cầu bình thường.

Biểu hiện lâm sàng kinh điển như nhọt ở da chỉ chiếm 15%.

II/TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ÁP XE NGOÀI MÀNG CỨNG

1/ Bệnh sử:

Thường khởi phát đột ngột với đau vùng thắt lưng, kèm theo có sốt, đau tăng lên khi sờ vùng lưng.

2/ Đặc điểm lâm sàng

Đau vùng cột sống, đau tăng lên khi sờ.

Có thể diễn tiến rất nhanh từ triệu chứng rễ, đến yếu liệt chi, và rối loạn cơ tròn.

Bệnh nhân có thể có viêm não, dấu hiệu màng não.

Mất chứng năng tủy sống do hai cơ chế: chèn ép và tắt tĩnh mạch ngoài màng cứng.

3/ Chẩn đoán phân biệt:

Viêm màng não Viêm tủy cắt ngang Thoát vị đĩa đệm

U tủy

Áp xe ngoài màng tủy sau mổ tương tự như pseudomeningocele.

Vị trí nhiễm trùng tiên phát:

Nhiễm trùng da, nhọt chiếm 15%.

Nhiễm trùng ngoài đường tiêu hóa do lạm dụng thuốc qua đường tĩnh mạch.

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

Nhiễm trùng đường hô hấp.

Áp xe thanh quản, răng.

Loét da

Áp xe cơ psoap.

Vết thương tủy sống, vết thương bụng.

Tác nhân gây bệnh.

• Tụ cầu vàng thường gặp nhất, chiếm >50%.

• Liên cầu khuẩn kỵ khí và hiếu khí.

• E.coli

• Pseudomonas aeruginosa

• Diplococus pneumoniae

• Serratia marcescens

• Enterobacter

• Nhiễm trùng mạn: lao, nấm, ký sinh trùng.

• Nhiều tác nhân chiếm 10%..

• Cấy kỵ khí chiếm 8%

3/cận lâm sàng:

Công thức máu: Bạch cầu tăng Tốc độ lắng máu tăng CRP Cấy máu

Chẩn đoán hình ảnh:

XQ qui ước: thường không có biểu hiện gi, ngoại trừ khi có viêm tủy xương, biểu hiện hủy xương, mất khoáng.

MRI:

Trên hình ảnh T1: khối choán chổ ngoài màng cứng, đồng hoặc giảm tín hiệu, tủy xương giảm tín hiệu.

Trên hình ảnh T2: khối choán chổ, thường tăng tín hiệu, bắt thuốc cản từ ( có 3 kiểu bắt thuốc: đồng nhất, không đồng nhất, và dạng vòng). Tuy nhiên trong giai đoạn cấp có thể ít bắt thuốc .

Chụp tủy đồ MS Ctscan

ĐIỀU TRỊ ÁP XE NGOÀI MÀNG CỨNG

Hiện nay: đa số chọn quan điểm phẫu thuật kết hợp xử dụng kháng sinh. 86% bệnh nhân diễn tiến xấu khi chỉ xử dụng kháng sinh.

Điều trị bảo tồn khi bệnh nhân có các dấu hiệu sau:

Yếu tố nguy cơ phẫu thuật cao.

Tụ mủ một đoạn dài của cột sống.

Liệt hoàn toàn >3 ngày.

Phẫu thuật:

Mục tiêu:

Chẩn đoán Phân lập vi khuẩn Dẫn lưu mủ Cắt lọc mô hạt

Làm vững cột sống nếu cần thiết.

Phác đồ xử dụng kháng sinh Nếu tác nhân gây bệnh chưa xác định được:

Cephalosporin thế hệ 3 + vancomycin (cho đến khi tụ càu kháng methicinin loại trừ)

+ Rìampicin

Khi phân lập được tác nhân gây bệnh: xử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ.

Thời gian điều trị:

Nếu chỉ áp xe ngoài màng cứng đơn thuần: kháng sinh tĩnh mạch 4 tuần, sau đó uống 4 tuần.

Nếu áp xe ngoài màng cứng, kết hợp viêm xương tủy sống: kháng sinh tĩnh mạch 6-8 tuần.

Nghỉ ngơi tại giường 6-8 tuần trong thời kỳ xử dụng kháng sinh.

Tiên lượng:

Chết: 4-31% thường gặp ở bệnh nhân già và bệnh nhân liệt trước mổ.

Bệnh nhân thiếu sót thần kinh nặng hiếm khi hồi phuc, thậm chí phẫu thuật trong vòng 6-12h.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BV NGUYỄN CHI PHƯƠNG TP.HCM

AP-XE QUANH AMIĐAN
BĂNG HUYẾT SAU SANH
BỆNH TRĨ
CHUYỂN DẠ SINH NON
CHẢY MÁU MŨI
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG
CÁC PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG
HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI
HỘI CHỨNG QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH
NHAU BONG NON
PHÁC ĐỒ GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ
PHÁC ĐỒ GÂY TÊ TỦY SỐNG LIỀU THẤP ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG PHẪU THỦ THUẬT SẢN PHỤ KHOA
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN PROSEAL TRONG GÂY MÊ PHẪU THUẬT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VIÊM PHÚC MẠC DO THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ: U VÙNG MŨI HỌNG
PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO
RUBELLA VÀ THAI KỲ
RÒ ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG
SINH THIẾT NÃO
SỬ DỤNG OXYTOCIN TRONG CHUYỂN DẠ
THOÁI HÓA KHỚP GỐI
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
THUỐC CẤY TRÁNH THAI
TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG CÙNG
TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ
VIÊM HỌNG - AMIĐAN CẤP
VIÊM RUỘT THỪA
VIÊM TAI GIỮA CẤP
VIÊM TAI GIỮA MẠN
VIÊM TỤY CẤP
VỠ TỬ CUNG
XỐP XƠ TAI
XỬ TRÍ BĂNG HUYẾT TRONG VÀ SAU KHI HÚT LẤY THAI
ÁP XE NGOÀI MÀNG CỨNG
ĐIỀU TRỊ SÓT NHAU, SÓT THAI
ĐIỀU TRỊ THỦNG TỬ CUNG TRONG KHI HÚT THAI HOẶC NẠO SINH THIẾT
ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI
ỐI VỠ NON

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com