PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

I/ ĐẠI CƯƠNG HEN PHẾ QUẢN

- HPQ là một tình trạng viêm mãn tínhđường hô hấp, khởi phát do tiếp xúc với các dị nguyên, hoặc các chất kích thích gây tắc nghẽn đường thở do co thắt phế quản kèm theo phù nề và tăng tiết.

- HPQ đặc trưng bởi khó thở kèm khò khè tái phát. Cơn khó thở có thể phục hồi tự nhiên hay do điều trị. HPQ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả nhũ nhi.

II/ CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN

1) Công việc chẩn đóan

a. Hỏi bịnh

- Ho, khò khè đặc biệt về đêm và gần sáng, tái phát nhiều lần ( Trẻ < 3 tuổi có > 3 cơn khò khè)

- Tần suất cơn: ngày, tuần, tháng

- Có nhập cấp cứu

- Thuốc đang điều trị cắt cơn, phòng ngừa

b. Khám lâm sàng

- Dấu hiệu sinh tồn

- Mức độ khó thở : thở nhanh,co loom ngực, ngồi thở, tím tái

- Khám phổi: phế âm, ran phổi

c. Cận lâm sàng: thường không cần thiết, trừ trường hợp nặng, hay không đáp ứng điều trị ban đầu, hoặc cần chẩn đóan phân biệt

- Công thức máu khi có sốt

- Xquang phổi: phân biệt với viêm phổi, dị vật đường thở, hoặc phát hiện biến chứng TKMP, tràn khí trung that

- Khí máu

2) Chẩn đóan phân biệt

• Viêm tiểu phế quản

• Phù phổi

• Dị vật đường thở

3) Xác định độ nặng cơn hen

Cơn nhẹ

Trung bình

Nặng

Dọa ngưng thở

Khó thở

Không hoặc nhẹ

Nói từng câu ngắn

Nói từng chữ Ngồi cúi ra trước để thở

Tri giác

Bình thường

Hơi bứt rứt

Lừ đừ, vật vã

Lơ mơ, mê

Nhịp thở

Bình thường

Nhanh < 5 tuổi: 40 -50L/ph > 5 tuổi: 30 -40 L/ph

Nhanh
< 5 t: > 50 L/ph > 5 t: > 40 L/ph

Cơn ngừng thở Thở nấc

Mạch (L/ph)

< 100

100 - 120

> 120

chậm

Co kéo cơ hô hấp phụ, trên ức

Không

Thường có

Thường nặng

Cử động ngực bụng ngược chiều

Khò khè

Cuối thở ra

Hai thì

Lớn

Mất

SpO2

> 95%

91 - 95%

< 90%

PaO2

Bt

> 60 mmHg

< 60 mmHg

PacO2

< 45 mmHg

< 45 mmHg

> 45 mmHg

Lưu lượng đỉnh PEER

> 80%

60 - 80%

< 60%

Chỉ Cần có vài dấu hiệu tiên là đủ xếp vào độ nặng cơn hen tương ứng.

- Trong thực hành lâm sàng, để nhanh chóng xử trí sẽ phân độ cơn hen :

• Cơn nhẹ : khò khè, không hoặc khó thở nhẹ, SpO2 > 95%

• Cơn TB : khò khè, khó thở, thở nhanh, rút lõm ngực, SpO2 91 - 95%

• Cơn nặng : khò khè, ngồi thở, co kéo cơ ức đòn chủm, không ăn uống được, nói từng từ, SpO2 < 91%

• Cơn dọa ngưng thở : tím tái, vật vã, hôn mê

III/ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

A. Nguyên tắc điều trị

• Hỗ trợ hô hấp

• Điều trị cắt cơn

• Điều trị phòng ngừa

B. Điều trị cắt cơn :

1) HPQ nhẹ và TB

• Điều trị ban đầu :

- Khí dung β2 giao cảm : 3 lần liên tiếp mỗi 20 phút qua jet nebulizer, hoặc bình xịt định liều ( MDI)

SALBUTAMOL : 0,15 mg/kg/lần ; tối thiểu 1,25 mg/lần ; tối đa 5 mg/lần TERBUTALINE : 0,2 mg/kg/lần ; tối thiểu 2,5 mg/lần ; tối đa 5 mg/lần

- Chỉ định Corticoide uống

✓ Đang điều trị corticoide, hoặc có tiền căn cơn nguy kịch đã nằm phòng hồi sức

✓ Sau liều β2 giao cảm đầu tiên không đáp ứng hay sau phun khí dung 1 giờ mà không đáp ứng hòan tòan .

✓ Liều PREDNISONE uống : 1 -2 mg/kg/ngày

• Điều trị tiếp theo

- Đáp ứng tốt :

Tiếp tục β2 giao cảm khí dung, hoặc MDI mỗi 4 - 6 giờ trong 24 giờ đầu Pednisone uống nếu đã dùng trong 5 - 7 ngày Điều trị phòng ngừa

- Đáp ứng không hòan tòan :

Khí dung β2 giao cảm mỗi 1 - 4 giờ

ANTICHOLINERGIC : IPRATROPIUM 250 µg, phun khí dung mỗi 20 phút 3 lần liên tiếp. Sau đó mỗi 4 - 6 giờ Prednisone uống

- Không đáp ứng, diễn tiến nặng : xem như là cơn nặng

2) HPQ nặng - Dọa ngưng thở

• Điều trị ban đầu

- Thở Oxy để SpO2 > 95%

- Khí dung β2 giao cảm 3 lần liên tiếp mỗi 20 phút cho đến khi cắt cơn

- Anticholinergic : IPRATROPIUM phun khí dung mỗi 20 phút 3 lần liên tiếp ( pha chung với Salbutamol ). Sau đó mỗi 4 - 6 giờ

- HYDROCORTISONE 5 mg/kg TM hay METHYLPREDNISOLONE 1 mg/kg mỗi 6 giờ trong 24 giờ đầu

• Điều trị tiếp theo

- Đáp ứng tốt :

✓ Tiếp tục β2 giao cảm khí dung mỗi 2 - 4 giờ

✓ Tiếp tục khí dung Ipratropium mỗi 4 - 6 giờ

✓ Prednisone uống

✓ Điều trị phòng ngừa

- Đáp ứng không hòan tòan hoặc xấu hơn

✓ Tiếp tục khí dung β2 giao cảm mỗi 1 - 4 giờ hoặc liên tục

✓ Ipratropium khí dung mỗi 4 - 6 giờ

✓ Tiếp tục Hydrocortisone 5 mg/kg/lần TM mỗi 6 giờ

✓ Nếu vẫn chưa cải thiện : o Aminophylline TTM :

- Liều tấn công : 5 - 7 mg/kg truyền trong 20 phút. Nếu đã có dùng theophylline trước đó dùng liều 3 mg/kg.

- Liều duy trì : 1 mg/kg /giờ

o Magnesium sulfate 50%

- Bắt đầu : 0.1 mg/kg ( 50 mg/kg ) TTM trong 20 phút

- Duy trì : 0,06 ml/kg ( 30 mg/kg/giờ ) giữ Mg máu 1,5 - 2,5 mmol/L

o Adrenaline 1%0

- 0,01 mg/kg TDD, tối đa 0,3 ml/lần mỗi 30 phút , tối đa 3 lần

o Điều trị khác

- Truyền dịch theo nhu cầu cơ bản

- Kháng sinh khi có bội nhiễm

✓ Đặt NKQ thở máy khi ngưng thở hay thất bại với tất cả các điều trị trên

C. Điều tri phòng ngừa

1) Mục đích :

- Giúp bn không lên cơn suyễn và có thể sinh họat và học tập như trẻ bình thường

- Điều trị phòng ngừa tùy theo độ nặng bệnh suyễn ( bậc suyễn). Hầu hết suyễn trẻ em là bậc 1 hoặc 2

2) Điều trị phòng ngừa :

• Phân bậc bệnh suyễn

Bậc

Triệu chứng

T/ chứng về đêm

PEF hoặc FEV1 Thay đổi PEF

4 Nặng ,kéo dài

Liên tục, giới hạn họat động thể lực

Thường xuyên

≤ 60%
> 30%

3 Vừa, kéo dài

Mỗi ngày Sử dụng β2 giao cảm mỗi ngày Cơn ảnh hưởng đến họat động

> 1 lần/tuần

60 - 80 30

2 Nhẹ, kéo dài

Cơn > 1 lần/tuần nhưng < 1 lần/ngày

> 2 lần/tháng

> 80%

20 - 30%

1 Từng cơn

Cơn < 1 lần/tuần
Không có t/chứng và PEF bình thường giữa các cơn

< 2 lần/tháng

> 80% < 20%

• Thuốc phòng ngừa

Độ nặng bệnh suyễn

Thuốc phòng ngừa

Bậc 1 (từng cơn)

Không cần thiết

Bậc 2 (nhẹ, dai dẳng)

Corticoide hít liều thấp

Bậc 3 (trung bình, dai dẳng)

Corticoide hít liều trung bình + β2 giao cảmdạng hít tác dung dài ( SERETIDE)

Bậc 4 (nặng, dai dẳng)

Corticoide hít liều trung bình + β2 giao cảmdạng hít tác dung dài kèm 1 trong các thuốc sau: Theophylline tác dụng chậm, hoặc kháng Leucotrien

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH NHỒI MÁU CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ETHANOL CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC - CẤP CỨU LIỆU PHÁP OXY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM KHỚP VẨY NẾN (ICD10:M07)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỈ ĐỊNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN BÃO GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CẤP CỨU NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GIÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GÚT (Goutte, Gout)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HO RA MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HUYẾT ÁP THẤP VÀ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ GAN (BỆNH NÃO GAN)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ SUY GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU MÁU DO TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC SƠ SINH TẠI PHÒNG SANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC TRONG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, LOÃNG XƯƠNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU THẤT PHẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHANH THẤT KHÔNG CÓ MẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, RỐI LOẠN NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THẬN VÀ NGƯỜI CAO TUỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TIÊU CHẢY CẤP (NHIỄM TRÙNG TIÊU HÓA)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM LOÉT RUỘT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM (CAP)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XƠ GAN VÀ BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ CẤP CỨU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC HEROIN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ VÔ TÂM THU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỢT KỊCH PHÁT BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠM THỜI ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN LÀM THẨM PHÂN PHÚC MẠC (CAPD)
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU HÔN MÊ NHIỄM CETON-ACID TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KALI MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU VÀ SUY THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN THẨM PHÂN PHÚC MẠC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y - Y HỌC CỔ TRUYỀN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com