PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH

I- ĐỊNH NGHĨA: Nhiễm HBV mạn tính được xác định khi HBsAg (+) tồn tại kéo dài trên 6 tháng

II- TIÊU CHUẨN CHUẨN ĐOÁN:

1 .TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VGSV B MẠN:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+ ) và AntiHBcIgG (+ )

- HBV-DNA >105 copies/ml( #20.000IU/ml) hoặc > 104 copies/ml ở nhóm HBeAg (-)

- AST/ALT tăng liên tục hoặc từng đợt

- Tổn thương viêm và hoại tử gan mức độ vừa,nặng

2. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NGƯỜI MANG MẦM BỀNH KHÔNG TRIỆU CHỨNG:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+ ) và AntiHBcIgG (+ )

- HbeAg (- ) , AntiHBe (+ )

- HBV-DNA < 104 copies/ml

- AST/ALT bình thường

-Không có tổn thương viêm và hoại tử gan

3. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN B TÁI HOẠT ĐỘNG:

Tái xút hịn tình trạng vim và hoại tử tở chức gan ở bnh nhn mang HbsAg khơng trịu chứng hoặc những trường hợp vim gan cp và mạn được cho là khỏi

III. ĐIỀU TRỊ:

1.MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ:

-HBsAg (- ),Anti HBs (+ ):mục tiêu lý tưởng -HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện --HBeAg(- ),AntiHBe+

-ALT < 30 UI/L với nam , <19 UI/L với nữ -Làm chậm,tiến tới ngừng tiến triển xơ gan,ung thư tế bào gan

2.TIÊU CHUẨN ĐIỀU TRỊ:

-Nhóm bệnh nhân có HBeAg (+ ):

- HBV-DNA ≥ 105 copies/ml

- ALT > 2 ln ULN

(ULN: Upper Limit of Normal =30 IU/L với nam và 19 IU với nữ)

-Nhóm bệnh nhân có HBeAg (- ) :

- HBV-DNA > 104 copies/ml

- ALT > 2 ìn ULN

- Tiên lượng lâu dài xấu hơn bình thường có HbeAg (+ )

-Nhóm bệnh nhân xơ gan :

-HBV-DNA > 104 copies/ml 1 .

THUỐC ĐIỀU TRỊ:

- Các thuốc chống virus loại bỏ sư nhân lên của virus thông qua cơ chế ức chế men polymerase của virus nhờ đó làm giảm tình trạng viêm nhiễm ở gan và làm chậm sự tiến triển bệnh

- Số lượng virus bùng phát tăng là báo hiệu của sư xuất hiện virus kháng thuốc.Tình trạng virus kháng thuốc xảy ra với mọi loại thuốc kháng virus bằng đường uống hiện có nhưng với xuất độ khác nhau.Chưa thấy ghi nhận có kháng với IFN và PFG-IFN

* TYPE GEN CỦA HBV VÀ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ :

-Có 8 type gen của HBV phân bố theo địa dư và sắc tộc

- Một vài số liệu ban đầu cho thấy type gen A và B đáp ứng với điều trị IFN và PEG-IFN tốt hơn type gen C và D,type gen A và C thường kèm với bệnh gan nặng hơn và tiến triển nhanh hơn

❖ THUỐC ĐIỀU TRỊ HBV ĐÃ ĐƯỢC CHẤP NHẬN:

-Ưu tiên 1:

. Pegylated interferon alpha 2a Tiêm .

. Entecavir uống .

. Tenofovir uống

-Ưu tiên 2 :

. interferon alpha 2 b Tiêm

. Lamivudine uống

. Adefovir uống

. Telbivudine uống

(PEG-)IFN Nucleoside Analogues

Ưu

Thời gian điều trị hạn định
Không kháng thuốc

Tốc độ chuyển đổi huyết thanh cao sau 1 năm điều trị

Hiệu quả chống virus mạnh
Ít tác dụng phụ

An toàn cho mọi giai đoạn bênh,kể cả xơ gan

Có thể an toàn cho người mang thai Dùng đường uống

Khuyết

Hiệu quả chống virus vừa phải Tác dụng phụ nhiều Dạng chích

CCĐ:xơ gan,mang thai

Thời gian điều trị dài Kháng thuốc cao

❖ KHI NÀO CHỈ ĐỊNH PEG-IFN :

- HBV DNA thấp

- ALT cao

-Không bị xơ gan

-Genotype A hoặc B

-Không có bệnh lý kèm theo

- Đồng nhiễm HCV

LIỀU LƯỢNG THUỐC:

- IFNα Tim dưới da 5 MU/ngy x 3 lần/tuần

- PEG-IFNα Tim dưới da 180μg/tuần

-Lamivudine uống 100mg/ngy

-Adefovir uống 10mg/ngy --- Tc dụng phụ: độc thận

-Entecavir uống 0,5mg/ngy ở ḅnh nhn mới 1mg/ngy ở ḅnh nhn khng Lamivudine

-Telbivudine uống 600mg/ngày

-Tenofovir uống 300mg/ngy ------ Tác dụng phụ: độc thận

THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ:

Thời gian điều trị

HbeAg( + )

HbeAg(-)

IFN

4 tháng-1 năm

1 năm*

PEG-IFN

6 tháng-1năm

1 năm*

Lamivudine

≥1 năm #

>1 năm*

Adefovir

≥1 năm #

>1 năm*

Entecavir

≥1 năm #

>1 năm*

Telbivudine

≥1 năm #

>1 năm*

Tenofovir

≥1 năm #

>1 năm*

# Điều trị ít nhất 12 tháng,tiếp tục keo dài thêm 6 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh anti-HBe

* Thời gian tối ưu chưa xác định

2.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ:

- Đáp ứng sinh hóa:ALT trở về bình thường

-Đáp ứng siêu vi: HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện,chuyển đảo huyết thanh Hbe nếu bệnh nhân có Hbe (+ )

- Đáp ứng mô học: mức độ xơ hóa giảm hoặc không xấu hơn trước điều trị

- Đáp ứng ban đầu ( không áp dụng cho bệnh nhân điều trị bằng Interferon): HBV-DNA giảm trên 2 log10 sau 24 tuần điều trị

- Đáp ứng toàn bộ (complet response) ; là kết quả (+ ) của đáp ứng sinh hóa,siêu vi,mô học và chuyển đảo huyết thanh HbsAg.

- Đáp ứng cuối điều trị ( End of treatment response):là đáp ứng (+ ) của sinh hóa, siêu vi, mô học vào thời điểm kết thúc điều trị

- Đáp ứng kéo dài ( sustained response): là kết quả (+ ) của đáp ứng sinh hoá,siêu vi sau khi ngưng đìều trị.Ví dụ sau 6 tháng,12 tháng.

Ở bệnh nhân có HbeAg (- ) có tỷ l đáp ứng lâu dài thấp hơn so với bệnh nhân có HBeAg (+)

3.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ:

- Không đáp ứng từ đầu:HBV DNA giảm nhỏ < 2 log 10 sau điều trị ít nhất 24 tuần

-Tái phát virus: HBV DNA gia tăng 1log 10 sau khi ngưng điểu trị trong ít nhất 2 lần kiểm tra cách nhau 4 tuần

-Bùng phát siêu vi :sự gia tăng nồng độ HBV-DNA trong quá trình điều trị trên 105 copies/ml hoặc trên mức nồng độ HBV-DNA trước điều trị sau khi đã đạt được sự đáp ứng về mặt siêu vi

-Thất bại về đáp ứng sinh hóa : Sự gia tăng trở lại của ALT trên mức giới hạn trên bình thường sau khi đã đạt được sự đáp ứng về sinh hóa

- Kháng thuốc:

❖ Kháng kiểu gien ( genotypic resistance):xuất hiện đột biến trên chuỗi polymerase làm kháng lại các analogue nucleosit (NA )

❖ Kháng kiểu hình ( phenotypic resistance): đột biến trên chuỗi polymerase làm giảm tính nhạy cảm đối với các NA

❖ Kháng chéo (cross resistance): đột biến gây ra hiện tượng kháng trên một thuốc trên thử nghiệm in vitro.Ví dụ kháng lamivudin gây kháng chéo telbivudin

■ QUẢN LÝ SỰ ĐỀ KHÁNG HBV THEO EASL 2012:

Kiểu đề kháng

Chiến lược điều trị

Kháng

lamivudine

Đổi sang tenofovir (thêm adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

adefovir

Nếu bệnh nhân chưa từng dùng NA trước khi dùng adefovir, đổi sang entecavir hay tenofovir, entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có lượng virus trong máu cao.Nếu kháng LAM trước đó,đổi sang tenofovir hay phối hợp 1 nucleoside analogue

Kháng

entercavir

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

telbivudine

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

tenofovir

- Đề kháng tenofovir chưa được mô tả đến nay.

- Nn phối hợp entecavir, telbivudine, lamivudine hay emtricitabine nếu xác định đề kháng.

- Đổi sang entecavir có thể đủ nếu bệnh nhân không điều trị với LAMI trước đó, phối hợp entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có kháng LAMI trước đó

❖ ❖QUẢN LÝ SỰ ĐỀ KHÁNG HBV THEO EASL 2012:

Kiểu đề kháng

Chiến lược điều trị

Kháng

lamivudine

Đổi sang tenofovir (thêm adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

adefovir

Nếu bệnh nhân chưa từng dùng NA trước khi dùng adefovir, đổi sang entecavir hay tenofovir, entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có lượng virus trong máu cao.Nếu kháng LAM trước đó,đổi sang tenofovir hay phối hợp 1 nucleoside analogue

Kháng

entercavir

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

telbivudine

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

tenofovir

- Đề kháng tenofovir chưa được mô tả đến nay.

- Nên phối hợp entecavir, telbivudine, lamivudine hay emtricitabine nếu xác định đề kháng.

- Đổi sang entecavir có thể đủ nếu bệnh nhân không điều trị với LAMI trước đó, phối hợp entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có kháng LAMI trước đó

4. ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B Ở NỮ MUỐN CÓ THAI:

==> LỰA CHỌN :

* Ưu tiên điều trị trước khi mang thai- liệu trình điều trị có thời hạn Ví dụ : PEG-IFN

* Hoãn việc điều trị cho đến khi sau sinh

- Quan tâm cân nhắc chính là nguy cơ đối với mẹ khi không điều trị

- Có thể trì hoãn trong nhiều năm nếu dự định sinh hơn một con

*Hoãn điều trị đến sau 3 tháng đầu thai kỳ

- ba tháng đầu thai kỳ là giai đoạn nguy cơ cao nhất đối với phát triển thai nhi

- Giảm lượng virus có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm qua trẻ sơ sinh

Thuốc

Phân loại FDA

Lamivudine

C

Telbivudine

B

Tenofovir

B

Entecavir

C

Adefovir

C

IFN và PEG-IFN

C

 

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH NHỒI MÁU CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ETHANOL CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC - CẤP CỨU LIỆU PHÁP OXY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM KHỚP VẨY NẾN (ICD10:M07)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỈ ĐỊNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN BÃO GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CẤP CỨU NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GIÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GÚT (Goutte, Gout)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HO RA MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HUYẾT ÁP THẤP VÀ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ GAN (BỆNH NÃO GAN)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ SUY GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU MÁU DO TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC SƠ SINH TẠI PHÒNG SANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC TRONG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, LOÃNG XƯƠNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU THẤT PHẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHANH THẤT KHÔNG CÓ MẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, RỐI LOẠN NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THẬN VÀ NGƯỜI CAO TUỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TIÊU CHẢY CẤP (NHIỄM TRÙNG TIÊU HÓA)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM LOÉT RUỘT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM (CAP)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XƠ GAN VÀ BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ CẤP CỨU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC HEROIN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ VÔ TÂM THU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỢT KỊCH PHÁT BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠM THỜI ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN LÀM THẨM PHÂN PHÚC MẠC (CAPD)
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU HÔN MÊ NHIỄM CETON-ACID TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KALI MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU VÀ SUY THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN THẨM PHÂN PHÚC MẠC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y - Y HỌC CỔ TRUYỀN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com