PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY

I- ĐẠI CƯƠNG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY:

1- Định nghĩa: Viêm dạ dày mãn tính (VDDMT) được xác định qua mô bệnh học với sự xâm nhập tế bào lymphocyte, tương bào và các tế bào đa nhân trung tính.thông thường các triệu chưng lâm sang, hình ảnh đại thể của niêm mạc dạ dày không tương quan với nhau.

2- Phân loại: Có nhiều nguyên nhân gây VDDMT và diễn tiến của VDDMT đi từ viêm nông , viêm teo dạ dày và viêm dạ dày teo. Về hình thái tổn thương phân thành 3 type

- Type I: viêm dạ dày mãn không triệu chứng, chiếm 80- 85%.

- Type II: viêm hang vị , loét hành tá tràng, chiếm 10-15%.

- Type III: viêm teo dạ dày ==> nguy cơ K dạ dày. Khoảng 1%.

3- Nguyên nhân:

- Nhiễm helicobacter pylori giữ vai trò chủ yếu trong hầu hết các nguyên nhân gây viêm loét dạ dày ( gây tổn thương chủ yếu hang vị , hành tá tràng)

- VDD tự miễn(tổn thương chủ yếu ở type I)

- VDD thấm nhập lymphocyte (lymphocytic Gastric)

- VDD thấm nhập Eosinophil( Eosinophilic Gastric)

- VDD dạng hạt(Granulomatous Gastritis)

II- CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY:

1- Triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu,thường gặp đau âm ỉ vùng thượng vị , buồn nôn , ăn chậm tiêu.

2- Nội soi chẩn đoán và sinh thiết là tiêu chuẩn vàng.

3- chẩn đoán nhiễm H.Pylori:

* TEST cần lấy mẫu qua nội soi :

- CLO TEST : Thường dùng nhất .

- Sinh thiết đọc giãi phẫu bệnh niêm mạc dạ dày, đồng thời tìm sự hiện diện của vi khuẩn H.Pylori trên niêm mạc dạ dày

- Nuôi cấy, làm kháng sinh đồ, làm PCR và định độc lực Cag-A, Vac-A.

* TEST KHÔNG XÂM LẤN (KHÔNG CẦN NỘI SOI)

- Test hơi thở .

- Tìm kháng nguyên H.P (H.P-Ag) trong phân.

- Huyết thanh chẩn đoán tìm IgG: Chỉ có ý nghĩa tầm soát, không có ý nghĩa theo dõi điều trị thành công hay thất bại vì kháng thể vẫn tồn tại trong huyết thanh rất lâu dù đã tiệt trừ thành công H.Pylori.

* CẦN LƯU Ý: "NGƯNG KHÔNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐƯỜNG UÓNG, THUỐC NHÓM PPI ĐƯỜNG UỐNG, HOĂC NHÓM BISMUTH TRONG TÓI THIỂU 2-4 TUẦN" thì các test chẩn đoán H.Pylori mới chính xác

4- Chẩn đoán phân biệt:

Hội chứng khó tiêu chức năng, loét DDTT, bệnh lý đường mật, viêm tụy cấp ==> dựa vào nội soi, siêu âm bụng, men tụy, phosphatase kiềm, Bilirubine.

III- ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY:

A. ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG:

- Thuốc Antacids (Varogel, Simelox, Phosphalugel): 1 gói x 3-4 lần/ngày

- Thuốc giảm đau , giảm co thắt cơ trơn:

+ Atropine, Hyoscin (buscopan) : Lưu ý tác dụng phụ và chống chỉ định (tim nhanh, khô miệng, glaucome, bí tiểu, u xơ TLT).

+ Spasmaverine, Drotaverine (Nospa), Alverine (Meteospasmyl)

- Thuốc chống nôn: Primperan 1v x 2-3 lần/ngày

- Thuốc chống đầy hơi, đầy bụng : Simethicon (Pepsane), Domperidone (Motilium-M)

B- ĐIỀU TRỊ LÀNH LOÉT :

- Thời gian điều trị :

+ Viêm loét dạ dày : 8 - 12 tuần + Viêm loét hành tá tràng: 4- 8 tuần.

+ Trường hợp loét dạ dày và tá tràng phức tạp nên kéo dài thêm PPI sau tiệt trừ

+ Những trường hợp loét tá tràng không phức tạp, không cần kéo dài PPI sau tiệt trừ

- Các nhóm thuốc :

+ Thuốc ức chế bơm proton (PPI) CÓ HIỆU QUẢ TỐT HƠN thuốc đối kháng thụ thể S2

--> Các thuốc ức chế bơm proton (PPI) uống liều chuẩn là 1 viên ngày trước ăn sáng 30 pphút

--> Có thể tăng lên 2 lần/ngày trước ăn sáng và trước ăn chiều 30 phút.

+ Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

--> Sucralfate : 1 gói x 3 lần (trước ăn).

—> Rebamipide (Mucosta): 1v x 3 lần (trước ăn)

C. ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU TÙY THEO NGUYÊN NHÂN:

==> Điều trị giải lo âu an thần :

+ Thường dùng : SULPIRIDE 50mg : 1 viên x 2-3 lần/ ngày.

+ Có thể dùng : -- Diazepame 5mg : 1 viên/ tối

-- Librax: 1v x 2 lần/ ngày.

===> Điều trị nguyên nhân khác: như VDD thấm nhập lymphocyte(lymphocytic Gastritis), VDD thấm nhập Eosinophil (Eosinophilic Gastritis). Chẩn đoán bằng nội soi , mô bệnh học và một số triệu chứng gợi ý lien quan đến dí ứng toàn thân. Điều trí bằng corticoides.

==> Điều trị tiệt khuẩn H. pylori: 1 số phác đồ đươc khuyến cáo và áp dụng hiện nay.

• Phác đồ đầu tay: PPI+ CLARI + AMOX/ Metro dùng trong 7-10 ngày

Áp dung cho những nơi có tỷ lệ kháng clarithromycin < 15-20% và tỷ lệ kháng Metronidazole <40%

• PPI liều chuẩn x 2 lần/ngày

• Clarithromycin 0,5g x 2 lần/ ngày } x 7- 10 ngày

• Amoxicillin 1g x2 lần / ngày hoặc Metronidazole 500mg x2 lần /ngày

* Phác đồ 4 thuốc không có bismuth (phác đồ đồng thời hoăc nối tiếp)

—> Phác đồ đồng thời: PPI+ Amox +Clari + Metr PPI liều chuẩn + Amox 1g + Clarithromycin 0,5g Metronidazole 0,5g tất cả dùng 2 lần/ngày trong 10 -14 ngày —> Phác đồ nối tiếp: (sequential therapy)

+ 5 ngày đầu : (PPI liều chuẩn + Amoxicillin 1g) x 2 lần /ngày

+ 5 ngày tiếp theo: (PPI liều chuẩn + Clarithro 0,5g + Metro0,5g) x 2 lần /ngày.

* Phác đồ 4 thuốc có bismuth: PPI+Tetra +Metro/Tinidazole +Bismuth

PPI liều chuẩn x2 lần + tetracycline 500mg x 4 lần + metronidazole/ tinidazole 500mg x 3 lần + bismuth 120mg x 4 lần. tất cả dùng trong 14 ngày

* Phác đồ cứu vãn (salvage ttherapy):

PPI liều chuẩn + Amoxicillin 1g + Levofloxaxin 250-500mg / hoặc Rifabutin150mg/ hoặc Furazolidone.

Tất cả dùng 2 lần/ ngày trong 14 ngày.

viêm loét dạ dày

• Kết quả cấy và KS đồ hoặc các test đánh giá độ nhạy với KS
• Kết quả phân tích tính đa dạng gen của CYP2C19 ở gan và đột biến 23S rRNA.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH NHỒI MÁU CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ETHANOL CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC - CẤP CỨU LIỆU PHÁP OXY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM KHỚP VẨY NẾN (ICD10:M07)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỈ ĐỊNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN BÃO GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CẤP CỨU NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GIÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GÚT (Goutte, Gout)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HO RA MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HUYẾT ÁP THẤP VÀ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ GAN (BỆNH NÃO GAN)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ SUY GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU MÁU DO TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC SƠ SINH TẠI PHÒNG SANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC TRONG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, LOÃNG XƯƠNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU THẤT PHẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHANH THẤT KHÔNG CÓ MẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, RỐI LOẠN NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THẬN VÀ NGƯỜI CAO TUỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TIÊU CHẢY CẤP (NHIỄM TRÙNG TIÊU HÓA)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM LOÉT RUỘT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM (CAP)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XƠ GAN VÀ BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ CẤP CỨU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC HEROIN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ VÔ TÂM THU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỢT KỊCH PHÁT BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠM THỜI ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN LÀM THẨM PHÂN PHÚC MẠC (CAPD)
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU HÔN MÊ NHIỄM CETON-ACID TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KALI MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU VÀ SUY THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN THẨM PHÂN PHÚC MẠC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y - Y HỌC CỔ TRUYỀN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com