PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CÚM Ở TRẺ EM

I. ĐỊNH NGHĨA

Bệnh cúm là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi trùng cúm gây ra, virus cúm đã gây nhiều vụ dịch lớn trên thế giới. Có 3 týp virus cúm A, B và C, trong đó virus cúm A và B hay gây bệnh trên người. Các chủng virus có thể thay đổi hàng năm.

Bệnh có thể gây tử vong nếu có biến chứng viêm phổi, viêm não hay viêm cơ tim.

II. CHẨN ĐOÁN

1 Công việc chẩn đoán

a. Hỏi bệnh sử - tiền sử

• Sốt.

• Các triệu chứng về hô hấp:

- Viêm long đường hô hấp.

- Đau họng.

- Ho khan hoặc có đờm.

- Có thể có nôn ói, tiêu chảy

• Yếu tố dịch tễ:

- Nghi ngờ nhiễm cúm A H1N1/2009: trong vòng 7 ngày.

+ Sống hoặc đến từ vùng có cúm A H1N1/2009.

+ Tiếp xúc gần với người bệnh, nguồn bệnh: nghi ngờ, có thể hoặc đã xác định mắc cúm A H1N1/2009.

+ Nghi ngờ nhiễm cúm A H5N1: trong vòng 14 ngày.

- Tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh.

- Sống ở vùng có nuôi gia cầm bị bệnh.

- Có tiếp xúc với người bệnh cúm A H5N1.

b. Thăm khám: tìm dấu hiệu biến chứng

• Tìm dấu hiệu thở nhanh.

• Tìm dấu hiệu suy hô hấp.

• Nghe phổi: ran phổi.

• Tìm dấu hiệu biến chứng khác: viêm cơ tim, viêm não, suy đa cơ quan.

c. Cận lâm sàng

• Công thức máu:

- Số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm nhẹ, bạch cầu máu giảm nặng gợi ý nhiễm H5N1.

• Xét nghiệm men tim, men gan, chức năng thận khi có biến chứng nặng.

• X-quang tim phổi thẳng: khi nghi ngờ có viêm phổi, có thể có hình ảnh viêm phổi kẽ, viêm phổi không điển hình.

• Xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân: thực hiện khi nghi ngờ nhiễm H5N1, hay bệnh cảnh suy hô hấp diễn tiến nhanh hay sang thương phổi cấp tính lan tỏa.

- Test nhanh: cho phép chẩn đoán cúm A cổ điển, cúm B. Trường hợp nhiễm cúm A H1N1 2009 hay H5N1 có thể cho kết quả âm tính giả.

- Real time RT - PCR: dịch phết mũi họng chẩn đoán cúm A, B cổ điển hay H5N1 hay H1N1 - 2009.

- Huyết thanh chẩn đoán: chỉ có giá trị trong nghiên cứu hồi cứu.

- Cấy virus: thực hiện ở những nơi có điều kiện.

2. Chẩn đoán xác định

• Sốt, dấu hiệu viêm long hô hấp.

• Real time RT - PCR dương tính.

3. Chẩn đoán có thể

• Sốt, dấu hiệu viêm long hô hấp.

• Có yếu tố dịch tễ.

• Test nhanh dương tính.

4. Chẩn đoán phân biệt

• Sốt do các bệnh lý siêu vi khác, cần lưu ý loại trừ sốt xuất huyết, tay chân miệng.

• Viêm hô hấp do siêu vi khác.

• Viêm phổi do vi trùng.

• Nhiễm trùng huyết: ở những trường hợp có tổn thương suy đa cơ quan.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị

• Nhập viện, cách ly nếu nghi ngờ H5N1. Có thể cách ly tại nhà hay tuyến cơ sở khi nghi ngờ cúm A H1N1 - 2009.

• Chỉ điều trị kháng virus ở những trường hợp nặng, bệnh nhân có nguy cơ (trẻ < 5 tuổi, bệnh nhân có bệnh tim phổi nặng, trẻ nhiễm HIV) hay nghi ngờ H5N1.

• Điều trị tích cực suy hô hấp, suy đa cơ quan (nếu có).

2. Xử trí ban đầu

Điều trị hô hấp (xem bài xử trí suy hô hấp).

3. Xử trí đặc hiệu thuốc kháng virus

• Oseltamivir (Tamiflu):

- Trẻ em trên 13 tuổi: 75mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

- Trẻ em từ 1-13 tuổi: dùng dung dịch uống tùy theo trọng lượng cơ thể:

+ <15 kg: 30 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

+ 16-23 kg: 45 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

+ 24-40 kg: 60 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

+ 40 kg: 75 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

- Trẻ em dưới 12 tháng:

+ < 3 tháng: 12 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

+ 3-5 tháng: 20 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

+ 6-11 tháng: 25 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

- Nếu không có dạng dung dịch dùng dạng viên pha: 1 viên 75 mg pha trong 5ml, 1ml tương đương 15mg.

• Zanamivir: dạng hít định liều. Sử dụng trong các trường hợp: Không có oseltamivir, trường hợp chậm đáp ứng hoặc kháng với oseltamivir.

- Liều dùng:

+ Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 2 lần xịt 5mg x 2 lần/ngày.

+ Trẻ em: Từ 5-7 tuổi: 2 lần xịt 5 mg x 1 lần/ngày.

• Trường hợp nặng có thể kết hợp oseltamivir và zanamivir.

• Trường hợp đáp ứng chậm với thuốc kháng virus: thời gian điều trị có thể kéo dài đến khi xét nghiệm hết virus.

• Cần theo dõi chức năng gan, thận để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

4. Kháng sinh

• Khi chưa loại trừ vi trùng.

• Khi có bội nhiễm phổi hay nhiễm trùng bệnh viện.

5. Theo dõi

• Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở ở các trường hợp có biến chứng.

• Tiêu chuẩn ra viện:

- Khi không có xét nghiệm Real time RT-PCR:

+ Sau khi hết sốt 3 ngày.

+ Tình trạng lâm sàng ổn định.

- Khi có xét nghiệm Real time RT-PCR:

+ Sau khi hết sốt 3 ngày.

+ Tình trạng lâm sàng ổn định.

+ Xét nghiệm lại Real time RT-PCR virus cúm A (H1N1) vào ngày thứ tư âm tính. Trong trường hợp xét nghiệm ngày thứ tư vẫn dương tính thì xét nghiệm lại vào ngày thứ sáu.

- Tiếp tục cách ly tại nhà cho đủ 7 - 10 ngày.

6. Phòng ngừa

• Tổ chức các khu vực cách ly như đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm khác khi nghi ngờ H5N1.

• Phòng ngừa cho nhân viên y tế:

- Rửa tay thường quy trước và sau khi thăm khám người bệnh bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh.

- Phương tiện phòng hộ gồm: Khẩu trang ngoại khoa, khẩu trang N95, kính bảo hộ, mặt nạ che mặt, áo choàng giấy dùng một lần, găng tay, mũ, bao giầy hoặc ủng. Phương tiện phòng hộ phải luôn có sẵn ở khu vực cách ly, được sử dụng đúng cách và khi cần thiết. Sau khi dùng được xử lý theo quy định của Bộ Y tế.

- Bệnh phẩm xét nghiệm: phải đặt trong túi nilon hoặc hộp vận chuyển đóng kín theo quy định đến phòng xét nghiệm.

- Giám sát: lập danh sách nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc, điều trị cho người bệnh, nhân viên làm việc tại khoa có người bệnh và nhân viên phòng xét nghiệm xử lý bệnh phẩm. Những nhân viên này cần được theo dõi thân nhiệt và các biểu hiện lâm sàng hàng ngày.

- Những nhân viên mang thai, mắc bệnh tim phổi mạn tính tránh tiếp xúc với người bệnh.

• Vaccin:

- Thường chủng cho người có yếu tố nguy cơ.

- Trẻ từ 6 tháng đến 35 tháng chích 0,25ml; trẻ từ 36 tháng trở lên chích 0,5ml. Chích 2 liều cách nhau 4 tuần.

- Cần nhắc lại mỗi năm vì virus có thể thay đổi hàng năm.

Vấn đề

Mức độ chứng cớ

Oseltamivir và Zanamivir giúp làm giảm mức độ nặng và thời gian của bệnh cúm nếu được cho sớm trong vòng 48 giờ đầu

I

Nelson Textbook of Pediatrics 19th ed 2011_

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA, TIM MẠCH, NGOẠI KHOA TRẺ EM - BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

NHIỄM TRÙNG

SỐT Ở TRẺ EM
SỐT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN Ở TRẺ EM
NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN Ở TRẺ EM
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG Ở TRẺ EM
HỒI SỨC SUY HÔ HẤP TRONG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Ở TRẺ EM
HỒI SỨC SỐC KÉO DÀI TRONG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Ở TRẺ EM
VIÊM MÀNG NÃO DO VI TRÙNG Ở TRẺ EM
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ EM
THƯƠNG HÀN Ở TRẺ EM
SỐT RÉT KHÔNG BIẾN CHỨNG Ở TRẺ EM
SỐT RÉT NẶNG Ở TRẺ EM
VIÊM GAN Ở TRẺ EM
LAO Ở TRẺ EM
NHIỄM HIV/AIDS Ở TRẺ EM
SỞI Ở TRẺ EM
QUAI BỊ Ở TRẺ EM
THUỶ ĐẬU Ở TRẺ EM
HO GÀ Ở TRẺ EM
CÚM Ở TRẺ EM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com