GÂY MÊ HỒI SỨC CHO BỆNH NHÂN BẠI NÃO Ở TRẺ EM

I. ĐỊNH NGHĨA

Là những rối loạn không tiến triển về chức năng vận động và tư thế xuất hiện sớm trong cuộc sống. Đó là kết quả của những tổn thương hay bất thường xảy ra trên đường vận động trong các giai đoạn sớm của sự hình thành não bộ.

Trên lâm sàng biểu hiện từ thể nhẹ, liệt một chi đến nặng, liệt cứng tứ chi. Tổn thương vận động thường kèm theo chậm phát triển tâm thần, bất thường hành vi, mất cảm giác (nghe, nhìn), nói khó và động kinh.

Tần suất: 2,5/1.000

Nguyên nhân:

• Tiền sản: Rubella, CMV, Herpes, Toxoplasmosis, hay dị dạng não.

• Chu sinh: ngạt

• Hậu sản: xuất huyết não thất, thiếu máu não, chấn thương hay viêm não.

• Thường liên quan tới trẻ sinh nhẹ ký và sinh non.

II. BỆNH CẢNH LÂM SÀNG

Phân loại: dựa vào bản chất, phân bố, chức năng và biến chứng của tổn thương

• Bản chất tổn thương:

- Nhược cơ (Hypotonic).

- Co cứng (Spastic): do co cứng các khớp nữa bên, hai chi hoặc tứ chi.

- Mất điều hòa (Ataxia): do bất thường não. Kém cân bằng, run rẩy, giảm trương lực cơ, cử động không phối hợp.

- Mất vận động (Dyskinesia): cử động không tự chủ (Athetosis, Dystonia), trương lực tư thế kém, Fluctuating muscle tone.

• Phân bố vùng tổn thương:

- Liệt một chi (Monoparesis).

- Liệt hai chi dưới (Diparesis).

- Liệt nữa bên (Hemiparesis).

- Liệt ba chi (Triparesis).

- Liệt tứ chi (Tetraparesis).

- Tổn thương lan tỏa (Diffuse).

• Chức năng:

- Nhóm I: không giới hạn hoạt động.

- Nhóm II: giới hạn hoạt động nhẹ đến trung bình.

- Nhóm III: giới hạn hoạt động trung bình đến nặng.

- Nhóm IV: không hoạt động.

• Biến chứng:

- Trí thông minh.

- Co cứng.

- Tổn thương nghe, nhìn.

- Động kinh.

- Vẹo cột sống tiến triển cản trở hô hấp hay ngồi khó khăn.

- Trào ngược dạ dày thực quản và nuốt khó do nhiễm trùng phổi tái phát.

- Tập VLTL: Hô hấp, chống co cứng,.

- Thuốc chống co cứng: Baclofen, Diazepam, Vigabatrin, Tizanidin,... Tác dụng phụ gây an thần. Ngoài ra còn sử dụng Botulinum type A và Dantrolene. Baclofen đường uống hay truyền vào khoang tủy sống, ngừng thuốc đột ngột gây hội chứng cai nghiện (withdrawal syndrome): Động kinh, ảo giác, mê sảng, ngứa có thể kéo dài 72 giờ.

- Thuốc điều trị Incapacitating athetosis: Levodopa.

- Thuốc điều trị Dystonia: Carbamazepin và Trihexiphenidyl.

- Thuốc điều trị động kinh: Phenobarbital, Phenytoin, Clonazepam, Carbamazepin, và Sodium Valproate.

- Thường được phẫu thuật chỉnh hình để giải phóng cơ, chuyển cơ,. Trẻ dùng xe lăn có nguy cơ trật khớp háng tái phát và đau mạn tính. Phẫu thuật xương đùi, chậu và sửa chữa vẹo cột sống. Ngoài ra còn phẫu thuật mở dạ dày nuôi ăn, chống trào ngược, thủ thuật răng, Amygdales, VA, viêm tai giữa tiết dịch, tuyến nước bọt, mở khí quản do ngừng thở tắc nghẽn.

III. PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM

1. Thăm khám tiền mê

• Khám chuyên khoa nội thần kinh nếu mổ chương trình.

• Giải thích tình trạng bệnh lý thần kinh cho thân nhân.

• Khai thác loại động kinh, mức độ, yếu tố khởi phát, thuốc điều trị.

• Trẻ thường được nhập viện nhiều lần do viêm phổi hay động kinh. Hỏi kỹ bệnh sử và những lần gây mê trước đây. Có thể bình thường về trí tuệ mặc dù tiếp xúc khó. Thường không hợp tác.

• Chú ý tình trạng: viêm phổi, động kinh, suy dinh dưỡng, trào ngược, tình trạng răng. Thường sử dụng thuốc chống động kinh, kháng sinh, thuốc chống co cứng cơ. Tình trạng vẹo cột sống đi kèm.

2. Tiến hành vô cảm

• Phẫu thuật nhỏ: nên thực hiện buổi trưa để có thể điều trị thuốc buổi sáng
và chiều.

• Phẫu thuật lớn: điều trị thuốc buổi sáng trước khi vào phòng mổ.

• Khó lấy đường truyền do tiêm chích nhiều lần và chi co cứng.

• Hạn chế cử động khớp Thái dương – Hàm do răng thiếu và bất thường vị trí.

• Tăng tiết, sùi nước bọt, nên cho Atropin, đặc biệt nếu gây mê hô hấp.

• Trào ngược dạ dày, nên gây mê đặt NKQ ở bệnh nhân có dạ dày đầy.

• Trào ngược, mất khả năng nuốt, từ chối ăn dẫn đến suy dinh dưỡng. Dễ hạ
thân nhiệt, nhiễm trùng, chậm lành vết thương.

• Không sử dụng Etomidat, Ketamin, EMLA vì có khả năng gây động kinh ở bệnh nhân động kinh.

• Giảm liều Propofol và giảm MAC.

• Nhạy với Suxamethonium nhưng không gây tăng Kali vì phân bố TK đến cơ kém. Đề kháng với thuốc dãn cơ không khử cực, có lẽ do thuốc chống động kinh.

• Dị ứng với Latex.

• Đặt tư thế cẩn thận loét do chèn ép.

• Dễ hạ thân nhiệt do tổn thương vùng đồi thị, giảm khối lượng cơ và mỡ.

3. Hậu phẫu

• Lâu tỉnh do hạ thân nhiệt, bất thường ở não và do sử dụng thuốc động kinh, vai trò của gây tê vùng làm giảm đau hậu phẫu, rút ngắn thời gian tỉnh hậu phẫu và giảm các biến chứng do thuốc giảm đau sử dụng toàn thân. Rút NKQ nên được thực hiện khi bệnh nhân đã hoàn toàn tỉnh và thân nhiệt trở lại gần bình thường. Phải theo dõi sát nhiều giờ hậu phẫu với monitoring.

• Giải quyết giảm đau hậu phẫu và co cứng cơ khó khăn, đặc biệt phẫu thuật làm giảm co cứng.

• Do trẻ không tiếp xúc được và đánh giá đau chủ quan không được chính xác. Bảng kiểm đau của trẻ em không thể giao tiếp - Dùng hậu phẫu (The Non-communicating Children's Pain Checklist - Postoperative Version) hữu ích cho trẻ bại não không có trí thông minh.

• Gây tê NMC liên tục, Midazolam (TM) có tác dụng tốt.

• Thường có những biến chứng hô hấp hậu phẫu. Vật lý trị liệu hô hấp trước và sau phẫu thuật nếu cần.

TÁC DỤNG PHỤ THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH:
LOẠI THUỐC TÁC DỤNG PHỤ CHÚ Ý
Phenobarbital

Buồn ngủ Tăng hoạt động

Liều lượng Midazolam
Phenytoin Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ Tăng sản lợi răng

Oxy trị liệu, tình trạng tim mạch do thiếu máu

Carbamazepin Phát ban, buồn ngũ Liều lượng Midazolam
Valproate Tăng cân nặng, run,


Tổn thương chức năng tiểu cầu Độc gan ức chế tủy xương
Chú ý liều lượng thuốc
Tình trạng chảy máu
Liều lượng thuốc
Kiểm tra và điều chỉnh tình trạng giảm 3 dòng TB tủy
Benzodiazepin ức chế hô hấp Kích động An thần Tăng tiết dịch

Liều lượng nhóm Morphin CCĐ Ketamin Liều lượng thuốc an thần Atropin

CÁC DẠNG BẠI NÃO – NGUY CƠ – XỬ TRÍ:

Nhược cơ (Hypotonic)

Giảm trương lực cơ thân Động kinh
Chậm phát triển tâm thần Mất chức năng ăn, tăng tiết Nhiễm trùng hô hấp Tổn thương nghe-nhìn
Thuốc chống động kinh
Không hợp tác
Đặt NKQ nhanh
Thuốc mê tĩnh mạch
Không hợp tác
Co cứng (Spastic) Co cứng các khớp Cứng khớp thái dương - hàm Tăng K/huyết tương khi sử dụng Suxamethonium Khó tìm đường truyền
Đặt tư thế bệnh nhân
Đặt NKQ khó
CaCl2 10mg/Kg hay Calcium
Gluconate 30mg/Kg (TM)

Mất điều hòa (Ataxia)

Kém cân bằng Run rẩy
Giảm trương lực cơ Cử động không phối hợp

Đặt NKQ nhanh

Mất vận động (Dyskinesia)

Trương lực tư thế kém Fluctuating muscle tone  

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA, TIM MẠCH, NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

NGOẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC

ĐẶC ĐIỂM HỒI SỨC SAU MỔ MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
GÂY TÊ VÙNG Ở TRẺ EM
GÂY TÊ KHOANG XƯƠNG CÙNG Ở TRẺ EM
GÂY MÊ
GÂY MÊ NHI KHOA
BÙ DỊCH VÀ TRUYỀN MÁU TRONG LÚC GÂY MÊ Ở TRẺ EM
NHỊN ĂN UỐNG TRƯỚC KHI GÂY MÊ Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ BỊ SUYỄN
GÂY MÊ HỔI SỨC CHO PHẪU THUẬT CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
GÂY MÊ HỔI SỨC CHO PHẪU THUẬT ĐÓNG THÔNG LIÊN NHĨ BẰNG DỤNG CỤ
VÔ CẢM CHO BỆNH NHÂN ĐÓNG CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH BẰNG DỤNG CỤ
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT THÔNG LIÊN NHĨ Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT THÔNG LIÊN THẤT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRONG BỆNH LÝ VÕNG MẠC Ở TRẺ NON THÁNG - TRẺ EM
GÂY MÊ CHO TRẺ EM SUY GAN
GÂY MÊ CHO BỆNH NHÂN CÓ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT LÕM NGỰC Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO TRẺ DỊ DẠNG NANG TUYẾN BẨM SINH
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT U GAN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT U TRUNG THẤT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ BỊ BƯỚU TÂN DỊCH VÙNG CỔ
GÂY MÊ HỒI SỨC TRÊN TRẺ BÉO PHÌ
GÂY MÊ BỆNH NHÂN SỬ DỤNG CORTICOIDS (BỔ SUNG CORTICOIDS)
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN Ở TRẺ EM CÓ DẠ DÀY ĐẦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU NGOÀI MÀNG CỨNG Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHẢY MÁU MUỘN SAU CẮT AMIDAN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC GẮP DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ Ở TRẺ EM
GÂY MÊ Ở TRẺ EM BỊ HEMOPHILIA
GÂY MÊ BỆNH NHI THALASSEMIA Ở TRẺ EM
GÂY MÊ BỆNH NHÂN HẸP MÔN VỊ PHÌ ĐẠI Ở TRẺ EM
GÂY MÊ MỔ TẮC RUỘT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ VÀ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT U TỦY THƯỢNG THẬN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ EM MẮC BỆNH HIRSCHSPRUNG
GÂY MÊ TRONG MỔ NỘI SOI Ổ BỤNG Ở TRẺ EM
GÂY MÊ NỘI SOI TIÊU HÓA TRÊN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ NỘI SOI TIÊU HÓA DƯỚI Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ EM BỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ MASK THANH QUẢN Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO THẮT THANH QUẢN Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẠ HUYẾT ÁP CHỈ HUY Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÔ CẢM CHO BỆNH NHÂN BỆNH BẠCH CẦU Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG THÂN NHIỆT ÁC TÍNH Ở TRẺ EM
VÔ CẢM CHỤP CẮT LỚP Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO TRẺ BẠI NÃO
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN HẬU PHẪU LỒNG NGỰC Ở TRẺ EM
RÚT NỘI KHÍ QUẢN SAU GÂY MÊ TẠI PHÒNG HỒI TỈNH Ở TRẺ EM
SĂN SÓC HỆ THỐNG DẪN LƯU
SĂN SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI Ở TRẺ EM
CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT BỤNG Ở TRẺ EM
HỒI SỨC TRẺ EM SAU MỔ TIM HỞ
MỘT SỐ BIẾN CHỨNG NGAY SAU MỔ TIM Ở TRẺ EM - PHÒNG NGỪA, XỬ TRÍ

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com