NONG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI BẰNG BÓNG Ở TRẺ EM

1. TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH

• Chỉ định: hẹp tại van động mạch phổi với chênh áp qua van > 50 mmHg hoặc > 30 mmHg mà có triệu chứng lâm sàng của rối loạn chức năng tim phải.

• Chống chỉ định:

- Hẹp dưới van động mạch phổi.

- Hẹp nặng trên van động mạch phổi.

- Thiểu sản nặng vòng van động mạch phổi.

- Thiểu sản nặng lá van động mạch phổi.

- Tuần hoàn mạch vành phụ thuộc thất phải.

- Tật tim phối hợp khác cần phẫu thuật.

- Nhiễm trùng huyết hay đang nhiễm trùng nặng.

2. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

• Các xét nghiệm:

- Siêu âm tim thành ngực: có 2 bản do 2 người khác nhau thực hiện. Yêu cầu siêu âm tim cần mô tả đầy đủ chi tiết như siêu âm tim khác, tuy nhiên, cần chú ý thêm các đặc điểm:

+ Vị trí hẹp động mạch phổi tại van, dưới van, trên van.

+ Kích thước vòng van động mạch phổi.

+ Kích thước vùng dưới van động mạch phổi.

+ Kích thước thân và 2 nhánh động mạch phổi. Chú ý có hiện tượng phình thân động mạch phổi sau hẹp hay không.

+ Lá van động mạch phổi: số lượng, cấu trúc và khả năng vận động của lá van.

+ Mức độ hẹp dựa vào mức độ chênh áp qua van (nặng > 60 mmHg, trung bình 40 - 60 mmHg, nhẹ < 40 mmHg).

+ Mức độ hở van động mạch phổi.

+ Cấu trúc buồng thất phải, phì đại thất phải và buồng thoát thất phải.

+ Đánh giá xem có hiện tượng tuần hoàn mạch vành phụ thuộc thất phải hay không?

+ Các sang thương phối hợp khác, chú ý PDA và các bàng hệ chủ - phổi khác.

- X-quang phổi.

- ECG.

- CTM.

- Nhóm máu ABO, Rh.

- TS.

- Đông máu toàn bộ.

- Chức năng gan.

- Chức năng thận.

- Ion đồ máu.

- HBsAg, Anti-HBs, Anti-HCV.

- Huyết thanh chẩn đoán giang mai.

- Test nhanh HIV.

• Kiểm tra:

- Tiền sử dị ứng, đặc biệt với thuốc cản quang.

- Khám gây mê đối với trẻ nhỏ, khám RMH, TMH.

• Công Tác Điều Dưỡng:

- Nhập viện trước thủ thuật 1 ngày, dặn nhịn ăn, làm vệ sinh. Giải thích và trấn an bệnh nhân.

- Ngày làm thủ thuật: lập đường truyền TM, truyền dung dịch có dextrose để tránh hạ đường huyết.

- Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ cho thủ thuật:

+ Bộ dụng cụ nong van động mạch phổi: bóng nong áp lực cao và áp lực thấp đủ kích cỡ, bộ bơm bóng áp lực cao.

+ Sheath 5F.

+ Pigtail 4F, 5F có marker.

+ Ống thông MP 5F, JR 4F - 5F, dây dẫn đủ kích cỡ (0.035”, 0.025”, 0.018”, 0.014”), dây dẫn terumo, dây dẫn amplatz.

3. THỰC HIỆN THỦ THUẬT

• Gây mê nếu cần.

• Vệ sinh vùng bẹn 2 bên.

• Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%.

• Chích TM đùi, luồn sheath 5F.

• Chích heparin 50-100 UI/kg để đạt ACT > 200 s.

• Chích kháng sinh cefazolin 1 g (20 - 30 mg/kg) liều 1. Lặp lại liều 2 sau 6 - 8 giờ.

• Đưa Pigtail 4F hoặc 5F có marker và dây dẫn thường (standard wire) hoặc guide ái nước vào thất phải. Đo áp lực thất phải.

• Chụp hình buồng thất phải. Tư thế chụp: biplane (view trước sau: LAO 15o,

cranial 35o và view lateral). Lượng cản quang: 1 - 2 ml/kg, thời gian chụp 1-2 giây.

• Ghi nhận hình dạng và đo kích thước động mạch phổi (dưới van, vòng vanvà trên van). Ghi nhận những sang thương phối hợp.

• Chọn bóng kích thước gấp 1,2 -1,25 lần so với kích thước vòng van động mạch phổi. Chiều dài của bóng là 20 mm cho trẻ sơ sinh và nhũ nhi, 30 mm cho trẻ em và 40 mm cho thanh thiếu niên và người lớn.

• Đưa ống thông MP 5F + guide ái nước theo đường TM lên động mạch phổi. Qua van động mạch phổi bằng các dây dẫn có kích thước thích hợp (dây dẫn can thiệp 0.014”, 0.018”). Sau đó thay bằng dây dẫn dụng cụ hoặc giữ nguyên các dây dẫn này tùy theo kích cỡ của bóng nong.

• Thay sheath lớn hơn thích hợp với cỡ bóng.

• Đưa bóng vào nong van động mạch phổi. Bơm bóng nong bằng bộ bơm bóng áp lực cao. Áp lực nong bóng có thể từ 2 - 8.5 atm tùy theo loại bóng sử dụng. Có thể nong nhiều lần (1- 4 lần) để đạt được hiệu quả mong muốn (khi không còn thấy eo). Thời gian mỗi lần nong càng ngắn càng tốt (< 10 giây).

Sau mỗi lần nong, nên kéo bóng xuống khỏi buồng tống thất phải, tránh gây co thắt buồng tống thất phải.

• Đưa ống thông MP lên lại động mach phổi để đo chênh áp lực giữa động mạch phổi và thất phải để đánh giá kết quả.

4. SAU THỦ THUẬT

• Rút sheath TM, khâu cầm máu.

• Bất động chân bên thực hiện thủ thuật 24 giờ. Nên giữ BN ở tư thế nằm ngửa sau thủ thuật 4 - 6 giờ.

• Cho ăn lại sau 4 giờ hoặc khi bệnh nhân tỉnh táo.

• Phòng ngừa VNTMNT trong khoảng thời gian 6 tháng sau thủ thuật.

• Siêu âm tim, ECG, X-quang thực hiện sau thủ thuật 1 ngày, kiểm tra lại sau 1 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Nếu tốt, kiểm tra mỗi 3 - 5 năm.

5. NHỮNG TRƯỜ NG HỢP ĐẶC BIỆT

• Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nên ưu tiên dùng bóng có kích thước nhỏ để phù hợp với mạch máu còn nhỏ ở những trẻ này.

• Đối với những trường hợp van động mạch phổi dày và dính nhiều, hoặc hẹp trên van kèm theo thường không thành công với bóng có áp lực thấp, khi đó, phải dùng thêm bóng có áp lực cao để có thể tách mép van.

• Những trường hợp hẹp van động mạch phổi quá nặng, phải dùng bóng nong động mạch thận hoặc bóng nong động mạch vành nong trước, rồi mới có thể đưa các bóng nong van động mạch phổi lên nong sau. Không nên cố gắng đưa bóng nong van động mạch phổi lên ngay từ đầu đối với những trường hợp hẹp rất nặng vì có nguy co tử vong cao.

• Những trường hợp teo van động mạch phổi, có thể dùng bộ dụng cụ khoan bằng sóng cao tần (máy MicroHat) để khoan van động mạch phổi, tạo đường đi cho dây dẫn đi qua van. Sau đó, tiếp tục nong van bằng bóng.

• Những trường hợp khó, có thể dùng nhiều bóng với nhiều kích cỡ khác nhau để nong van động mạch phổi. Khi đó, kích cỡ bóng phải tăng dần để đạt được kết quả tối ưu.

• Những trường hợp hẹp nhánh động mạch phổi (nhánh trái hoặc nhánh phải) sẽ dùng bóng áp lực cao để nong. Nếu kết quả chưa đạt được, sẽ đặt stent nhánh động mạch phổi.

• Những trường hợp hẹp van động mạch phổi kèm với PDA hoặc ASD thì phải nong van động mạch phổi trước. Nếu kết quả nong van tốt mới đóng DA/ASD.

LƯU Ý: đối với các sang thương hẹp tĩnh mạch bao gồm hẹp tĩnh mạch phổi, hẹp tĩnh mạch trên gan (budd chiari), hẹp tĩnh mạch thận… thủ thuật cũng được thực hiện theo qui trình tương tự như trên.

TIM MẠCH CAN THIỆP

CHUẨN BỊ TIỀN PHẪU BỆNH NHÂN THÔNG TIM CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP Ở TRẺ EM
VÔ CẢM BỆNH NHÂN TRONG THÔNG TIM CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP Ở TRẺ EM
ĐÓNG ỐNG ĐỘNG MẠCH BẰNG DỤNG CỤ Ở TRẺ EM
ĐÓNG THÔNG LIÊN NHĨ BẰNG DỤNG CỤ Ở TRẺ EM
NONG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI BẰNG BÓNG Ở TRẺ EM
ĐÓNG THÔNG LIÊN THẤT BẰNG DỤNG CỤ Ở TRẺ EM
NONG VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ BẰNG BÓNG Ở TRẺ EM
CAN THIỆP HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN BẰNG BÓNG HOẶC/VÀ STENT Ở TRẺ EM
CAN THIỆP HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở TRẺ EM
ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN Ở TRẺ EM
THÔNG TIM THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG VÀ ĐO KHÁNG LỰC MẠCH MÁU PHỔI Ở TRẺ EM
THỦ THUẬT XÉ VÁCH LIÊN NHĨ (THỦ THUẬT RASHKIND) Ở TRẺ EM
ĐẶT STENT ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ EM
ĐÓNG RÒ ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở TRẺ EM
ĐÓNG CÁC MẠCH MÁU VÀ CÁC THÔNG NỐI MẠCH MÁU BẤT THƯỜNG Ở TRẺ EM
LẤY DỊ VẬT TRONG LÒNG MẠCH Ở TRẺ EM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com