ĐỘC TÍNH GAN DO THUỐC LAO

( Antituberculosis drug-induced hepatotoxicity)

I. Mở đầu:

Độc tính gan (ĐTG) do thuốc lao là một trong những tác dụng phụ do thuốc lao thường gặp và trầm trọng nhất. Tác dụng phụ này gây nên một tỷ lệ tử vong đáng kể và làm giảm hiệu quả điều trị do bệnh nhân không tuân thủ điều trị, thất bại điều trị, tái phát bệnh và ngay cả đưa đến kháng thuốc. Các thuốc R, H, Z gây độc tính gan theo thứ tự Z>H>R. Thường xảy ra trong hai tháng đầu nhưng cũng có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong điều trị lao.

Các yếu tố nguy cơ: tuổi (<5 hay> 60), giới tính (nữ > nam), suy dinh dưỡng, nhiễm HIV, bệnh gan có trước, viêm gan B, C, yếu tố di truyền (acetylator chuyển hóa chậm, Cytochrome P450 2E1, Glutathione S-tranferase), uống rượu, phác đồ cho mỗi ngày có tỷ lệ độc tính gan cao hơn phác đồ cho cách khoảng, ĐTG trong giai đoạn tấn công gặp nhiều hơn trong củng cố.

II. Định nghĩa và chẩn đoán:

A- Định nghĩa ; tăng alanine amino transaminase (ALT) gấp 3 hay 5 lần giá trị bình thường có hay không có các triệu chứng của viêm gan trong khi điều trị lao.

Theo định nghĩa của WHO:

Mức độ 1: (nhẹ) 2,5 giá trị bình thường ( ALT 51-125 U/l)
Mức độ 2: (vừa) 2,5-5 lần giá trị bình thường (ALT 126-250 U/l)
Mức độ 3: (trung bình) 5-10 lần giá trị bình thường (ALT 251-500 U/l)
Mức độ 4: (nặng) > 10 lần giá trị bình thường (ALT> 500 U/l)

Theo tính chất:
- Tổn thương tế bào gan: ALT>3 và chỉ số R (ALT/PK)>5
- Ứ mật: R<2
- Hỗn hợp: 2<R<5

B- Chẩn đoán:

1. Bệnh nhân được chẩn đoán là lao và đang điều trị với các thuốc lao có ảnh hưởng đến gan như R,H.Z.

2. Bệnh nhân có các triệu chứng sau: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu, ngứa, tăng nhạy cảm hạ sườn phải, rối loạn dạ dày ruột, chảy máu, lú lẫn, hôn mê.

3. Xét nghiệm men gan (ALT, AST và Bilirubin) ban đầu khi chưa điều trị lao bình thường. Chú ý giá trị ban đầu của bệnh nhân có thể cao (baseline).

Khi xảy ra độc tính gan do thuốc lao men AST tăng năm lần giá trị bình thường (gtbt) hay AST tăng ba lần gtbt+ triệu chứng lâm sàng và/hay bilirubin tăng gấp 2 lần.

4. Khi ngưng các thuốc lao, các trị số trên (AST, Bilirubin) trở về bình thường.

5. Loại trừ các nguyên nhân khác viêm gan (như viêm gan siêu vi, các thuốc khác...).

III. Các xét nghiệm cần làm

ALT, AST, Bilirubin (TP/TT/GT), Phosphatase kiềm, ¥ glutamine transfersa (¥ GT), Prothrombin, INR, Protein máu, albumin máu, tỷ số A/G, HBsAg, antiHCV, Elisa HIV, siêu âm tổng quát chú ý gan, NH3 máu.

IV. Xử trí:

1- Ngưng các thuốc lao gây độc gan (R,H,Z).

2- Điều trị triệu chứng cho đến khi các men gan (ALT, Bilirubin) trở về bình thường.

3- Nếu lao nặng cần điều trị, có thể dùng S,E +/- Quinolone.

4- Thử thuốc lao từng loại 1 với liều đủ trong thời gian một tuần cho mỗi loại theo thứ tự R->H->Z.

.Trong các nghiên cứu gần đây theo hội lồng ngực Anh (BTS) và hội lồng ngực Mỹ (ATS) khuyến cáo dùng lại lần lượt các thuốc lao, còn theo Special Task Force có thể dùng lại cùng một lúc các thuốc lao. Tỷ lệ tái phát ĐTG là: dùng đồng thời (13,8%), dùng lần lượt (10,2% và 8,6% và 24% theo các nghiên cứu khác nhau).

. Z có thể dùng trong một vài trường hợp nhẹ, cân nhắc giữa lợi và hại trong trường hợp ĐTG nặng.

5- Sau một tuần có thể đánh giá lại ALT, Bilirubin.

6- Nếu thuốc lao nào làm tăng men gan sẽ kết luận thuốc này làm độc tính gan.

V. Các phác đồ thay thế:

1. 9 tháng với RHE không có Z có thể dùng cho đến khi có kết quả kháng sinh đồ. Công thức 2SRHE/6HE có thể áp dụng trong CTCL nếu PZA không dùng được.

2. 12-18 tháng với RE ở bệnh nhân xơ gan. Fluoroquinolone có thể dùng.

3. Nếu cả R và H không thể dùng. E+fluoroquinolone, cycloserine +/- aminoglycoside trong 18-24 tháng. Hội chẩn để quyết định công thức điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Natalia Saldanha Magalhaes Coca, M. S. O., Izabela Voieta, Carlos Mauricio de Figueiredo Antunes and Jose Roberto Lambertucci (2010). "Antituberculosis drug-induced hepatotoxicity: a comparison between patients with and without human immunodeííciency virus seropositivity." Revista da Sociedade Brasileira de Medicina Tropical 43(6): 624-628.

2.S-W.Lee, L. S.-C. C., T-Y.Chuang, Y-H.Liou, L.S-H.Wu (2010). "NAT2 and CYP2E1 polymprphisms and susceptibility to first-line anti-tuberculosis drug-induced hepatitis". Int J Tuber Lung Dis 14(5): 622-626.

3. T Wang, H. Y., W Wang, YY Pan, LX He and ZY Wang (2010). "Genetic Polymorphisms of Cytochrome P450 and Glutathione S-transferase Associated with Antituberculosis Drug-induced Hepatotoxicity in Chinese Tuberculosis Patients." The Journal of International Medical Research(38): 977-986.

4. Jussi J. Saukkonen, D. L. C., Robert M. Jasmer, Steven Schenker, John A. Jereb, Charles M. Nolan, Charles A. Peloquin, Fred M. Gordin, David Nunes, Dorothy B. Strader, John Bernardo, Raman Venkataramanan, and Timothy R. Sterling. (2006). "An Official ATS Statement: Hepatotoxicity of Antituberculosis Therapy." Am J Respir Crit Care Med 174: 935-952.

5.Surendra K. Sharma, R. S., Pawan Sarda, Alladi Mohan, Govind Makharia, Arvind Jayaswal, Vishnubhatla Sreenivas, and Sarman Singh (2010). "Safety of 3 Different Reintroduction Regimens of Antituberculosis Drus after Development of Antituberculosis treatment-Induced Hepatotoxicity." Clinical Tnfect.ious Disease 50: 833-839.

6. Dr Aziah Ahmad Mahaydin. Institute of Respiratory Medicine Malaysia. Management of Anti-tuberculosis drug-induced hepatotoxicity. The 3rd Asian Pacific Region Conference of the International Union Against Tuberculosis and Lung Disease, 8-11 July 2011.

7. Bs Phan Vương Khắc Thái và cs. Nhân 11 trường hợp độc tính gan do thuốc lao.. Thời sự y dược học thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2004, trang 275-27

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH - BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH

BÓP BÓNG AMBU
CAI MÁY THỞ - RÚT NỘI KHÍ QUẢN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN TẠI PHÒNG KHÁM
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG ĐA THUỐC
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LAO, LAO KHÁNG THUỐC, NHIỄM HIV
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HIV/AIDS TRÊN BỆNH NHÂN LAO
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRUNG MẠC ÁC TÍNH MÀNG PHỔI
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN ỨC
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG
CHỌC DÒ VÀ SINH THIẾT MÀNG PHỔI
CHỌC HÚT TỔN THƯƠNG PHỔI BẰNG KIM NHỎ VÀ SINH THIẾT PHỔI BẰNG KIM QUA THÀNH NGỰC
CHỐNG MÁY VÀ CÁCH XỬ TRÍ
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÔNG KHÍ CƠ HỌC
DẪN LƯU MÀNG PHỔI
HO RA MÁU XỬ TRÍ CẤP CỨU
HÚT DỊCH KHÍ QUẢN
KHÁNG SINH DỰ PHÒNG CHU PHẪU TRONG TIẾT NIỆU
KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT NGOẠI TỔNG QUÁT
KỸ THUẬT CHỌC DÒ TỦY SỐNG
KỸ THUẬT LẤY MÁU ĐỘNG MẠCH
NUÔI DƯỠNG HOÀN TOÀN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH CÁC BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP
NUÔI DƯỠNG QUA ỐNG THÔNG DẠ DÀY
NỘI SOI PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI MÔ KẼ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO HẠCH
PHÁC ĐỒ CẤP CỨU NGƯNG TIM - NGƯNG THỞ
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI VÀ THĂNG BẰNG KIỀM TOAN
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHOÁNG GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG NGOÀI TIM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO SIÊU KHÁNG THUỐC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO TIẾT NIỆU - SINH DỤC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO XƯƠNG KHỚP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
PHẢN ỨNG DA DO THUỐC LAO
QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BỆNH NHÂN HÔN MÊ
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHIỆT ĐÔNG CAO TẦN QUA SOI PHẾ QUẢN ỐNG CỨNG
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP LẠNH LIỆU PHÁP QUA SOI PHẾ QUẢN
QUY TRÌNH SINH THIẾT PHỔI XUYÊN THÀNH NGỰC
QUY TRÌNH SINH THIẾT PHỔI XUYÊN THÀNH NGỰC
QUY TRÌNH ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP
SỬ DỤNG THUỐC AN THẦN -GIẢM ĐAU BLOC THẦN KINH CƠ Ở BỆNH NHÂN THỞ MÁY
THÔNG KHÍ CƠ HỌC HỘI CHỨNG NGUY NGẬP HÔ HẤP CẤP
THÔNG KHÍ CƠ HỌC
THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM LẤN GIAI ĐOẠN SUY HÔ HẤP CẤP
THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM LẤN ÁP LỰC DƯƠNG TRONG SUY HÔ HẤP MẠN
THỔI NGẠT
THỞ ÁP LỰC DƯƠNG LIÊN TỤC QUA MŨI (NCPAP)
TỔ CHỨC MỘT ĐƠN VỊ THỰC HÀNH THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM LẤN (TKKXL)
XOA BÓP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC VÀ THỔI NGẠT
ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG NÃO TRẺ EM
ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH TRONG (THEO ĐƯỜNG DAILY)
ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM
ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN QUA ĐƯỜNG MIỆNG CÓ ĐÈN SOI THANH QUẢN
ĐỐT U PHỔI BẰNG SÓNG CAO TẦN
ĐỘC TÍNH GAN DO THUỐC LAO
ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com