PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT

1. CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM:

1.1. Chẩn đoán:

- Dựa trên các hình thái của vết thương:

• vết thương đụng đập (có hoặc không có tụ máu).

• Vết thương xây sát.

• Vết thương xuyên.

• Vết thương thiếu hổng.

1.2. Phác đồ điều trị:

- Tùy mức độ vết thương cho nhập viện hay ngoại trú:

• Làm sạch vết thương. Cắt lọc vết thương.

• Cầm máu.

• Tách bóc.

• Khâu đóng vết thương (dẫn lưu nếu cần).

• Băng ép.

• Chích SAT.

• Nội khoa: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

• Kháng sinh:

 ❖ Amoxicillin:

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg/ mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

♦ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg/mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

♦ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg / mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

♦ Trẻ dưới 20kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 3 lần (uống).

 ❖ Cephalexin:

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg / mỗi 6 giờ 1 lần uống).

♦ Trẻ em: Liều thường dùng 25 - 60mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống.

 ❖ Clindamycin:

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 150 - 300mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

♦ Nhiễm khuẩn nặng: 450mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

♦ Đối với trẻ em:

+ 3 - 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

+ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75 mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần.  ❖ Erythromycine:

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2g/ngày chia làm 2 - 4 lần uống. Khi nhiễm khuẩn nặng có thể tăng đến 4g/ngày, chia làm nhiều lần uống.

♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 30 - 50mg/ kg thể trọng/ngày chia làm 2 - 4 lần uống. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi.

♦ Trẻ em từ 2 - 8 tuổi: Dùng liều 1g/ngày chia làm 2 - 4 lần uống.

♦ Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng liều 500mg/ngày, chai làm 2 - 4 lần uống.

 ❖ Cefotaxim (1g):

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2g/ngày chia làm 2 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

♦ Liều thường dùng cho trẻ em: 100 - 150 mg/kg/ngày chia làm 2 - 4 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

♦ Với trẻ sơ sinh: Liều dùng 50mg/kg/ngày chia làm 2 -4 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

• Kháng viêm, giảm đau: 

❖ Paracetamol:

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg mỗi 4 - 6 giờ 1 lần uống.

♦ Liều thường dùng cho trẻ em 10 - 15mg/kg thể trọng mỗi 4 - 6 giờ uống.

 ❖ Diclofenac 75mg:

♦ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2 ống/ 24 giờ tiêm bắp.

♦ Tenoxicam: Liều thường dùng cho người lớn: 20mg/ 24 giờ tiêm bắp, tiêm mạch.

 ❖ Methylprednisolone 40mg/ lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ / 24 giờ - tiêm mạch/tiêm bắp.

1.3. Theo dõi, chế độ chăm sóc và tái khám:

- Giữ vết thương khô và sạch.

- Thay băng, rửa vết thương mỗi ngày và tái khám sau 1 tuần.

1.4. Biến chứng và cách xử lý:

- Nhiễm trùng: thường xuyên xảy ra, điều trị bằng kháng sinh và rạch dẫn lưu nếu có tụ mủ.

- Tụ máu: Dẫn lưu máu tụ.

GÃY XƯƠNG Ổ RĂNG:

2.1. Chẩn đoán:

2.1.1. Lâm sàng:

- Lung lay khối xương ổ răng.

- Sưng bầm hay rách lợi.

- Sai khớp cắn.

2.1.2. Cận lâm sàng: X- Quang: Panorex, quanh chóp, Occlusal.

2.2. Phác đồ điều trị gãy xương ổ răng:

- Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

- Nắn chỉnh khối xương gãy về đúng vị trí.

- Cố định bằng cung hay chỉ kẽm.

- Cố định liên hàm nếu cần.

- Nội khoa: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

- Kháng sinh:

• Amoxicillin:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg/mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

 ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg / mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

 ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg/mỗi 8 giờ 1 lần (uống).  ❖ Trẻ dưới 20kg thường dùng liều 20 - 40mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 lần (uống).

• Cephalexin:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg / mỗi 6 giờ 1 lần uống).

 ❖ Trẻ em: Liều thường dùng 25 - 60mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống.

• Kháng viêm, giảm đau:

• Paracetamol:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg mỗi 4 - 6 giờ 1 lần uống.

 ❖ Liều thường dùng cho trẻ em 10 - 15mg/kg thể trọng mỗi 4 - 6 giờ uống.

• Diclofenac 75mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2 ống/ 24 giờ tiêm bắp.

 ❖ Tái khám tùy theo mức độ cố định của khối xương gãy

 ❖ Chế độ ăn mềm, lỏng, nguội.

3. GÃY XƯƠNG HÀM:

3.1. Gãy xương hàm kèm theo chấn thương sọ não hay các cơ quan khác (theo thứ tự ưu tiên xử trí): xử trí sơ cấp cứu ban đầu:

- Đảm bảo đường thở.

- Cầm máu.

- Nội khoa: kháng sinh, kháng viêm, giảm đau.

- Chuyển điều trị theo chuyên khoa.

3.2. Gãy xương hàm mặt đơn thuần:

3.2.1. Lâm sàng:

 ❖ Sưng nề, biến dạng.  ❖ Đau chói khi ấn chẩn.  ❖ Sai khớp cắn, há miệng hạn chế.  ❖ Song thị.

3.2.2. Cận lâm sàng: X - Quang: Panorex, Face, Occlusal, Blondeau, Hirtz, sọ nghiêng, C.T

3.3. Phác đồ điều trị:

- Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết), ECG, X-Quang phổi.

- Phẫu thuật nắn chỉnh xương, kết hợp xương.

- Cố định liên hàm nếu cần.

- Nội khoa: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

- Kháng sinh:

• Amoxicillin:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg / mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

 ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg / mỗi 8 giờ 1 lần (uống).

 ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg / mỗi 8 giờ 1 lần (uống).  ❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 3 lần (uống).

• Cephalexin:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg / mỗi 6 giờ 1 lần uống).

 ❖ Trẻ em: Liều thường dùng 25 - 60mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống.

• Clindamycin:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 150 - 300mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

 ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

♦ Đối với trẻ em:

+ 3- 6mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

+ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần.

• Erythromycine:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2g/ngày chia làm 2 - 4 lần uống. Khi nhiễm khuẩn nặng có thể tăng đến 4g/ngày, chia làm nhiều lần uống.

 ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 30 - 50 mg/ kg thể trọng/ngày chia làm 2 - 4 lần uống. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi.

 ❖ Trẻ em từ 2 - 8 tuổi: Dùng liều 1g/ngày chia làm 2 - 4 lần uống.

 ❖ Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng liều 500 mg/ngày, chai làm 2 - 4 lần uống.

• Cefotaxim (1g):

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2g/ ngày chia làm 2 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

 ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 100 - 150 mg/kg/ngày chia làm 2 - 4 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

 ❖ Với trẻ sơ sinh: Liều dùng 50mg/kg/ngày chia làm 2 - 4 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

- Kháng viêm, giảm đau:

• Paracetamol:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 500mg mỗi 4 - 6 giờ 1 lần uống.

 ❖ Liều thường dùng cho trẻ em 10 - 15mg/kg thể trọng mỗi 4 -6 giờ uống.

• Diclofenac 75mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2 ống/ 24 giờ tiêm bắp

• Tenoxicam 20mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 20mg/ 24 giờ tiêm bắp, tiêm mạch.

- X - quang kiểm tra trước khi ra viện.

3.4. Theo dõi chế độ chăm sóc và tái khám:

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

- Giữ vết thương khô và sạch.

- Thay băng, rửa vết thương mỗi ngày.

- Tái khám tùy theo mức độ ổn định của khối xương gãy.

- Chế độ ăn mềm, lỏng, nguội.

3.5. Biến chứng và cách xử lý:

- Nhiễm trùng: thường hiếm xảy ra, điều trị bằng kháng sinh.

- Tổn thương thần kinh làm yếu liệt hoặc dị cảm môi, lưỡi: thường là tạm thời và mất đi sau 6 tháng.

- Há miệng hạn chế: hướng dẫn bệnh nhân tập há miệng.

VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

STT

TÊN VẬT LIỆU

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

01

Kim nha

Cây

1 -> 2

02

Dao mổ số 15

Lưỡi

1 -> 2

03

Chỉ kẽm cố định hàm

Cuộn

2 -> 4

04

Chỉ kẽm kết hợp xương

Cuộn

>50

05

Cung cố định

Cây

1 -> 2

06

Nẹp vis

Lỗ

>3

07

Mũi khoan kết hợp xương

Mũi

1

08

Chỉ khâu

Sợi

>1

09

Thun kéo hàm

Bịch

1

 

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÀ PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠO HÌNH RĂNG HÀM MẶT

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TẠO CÙI RĂNG
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG
BẤM GAI XƯƠNG - ĐIỀU CHỈNH XƯƠNG Ổ
ĐIỀU TRỊ RĂNG LỆCH LẠC ĐƠN GIẢN
KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH RĂNG
KHÍ CỤ FACEMASK (ĐIỀU TRỊ HẠNG III)
KHÍ CỤ TWINBLOCK/ MONOBLOCK (ĐIỀU TRỊ HẠNG II)
NHẤN MÍ MẮT - TẠO MẮT 2 MÍ
PHÁC ĐỒ CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG VÙNG MẶT - MIỆNG - HÀM
PHÁC ĐỒ GÂY MÊ BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
PHÁC ĐỒ GÂY MÊ BỆNH NHÂN TẠO HÌNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA - RĂNG SÂU NGÀ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA - VIÊM TỦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA SÂU MEN (K0.20)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HÔ, MÓM DO XƯƠNG HÀM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG CHO TRẺ EM DƯỚI TIẾN MÊ, GÂY MÊ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG HOẠI TỬ TỦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM TỦY KHÔNG HỒI PHỤC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG ÁP XE QUANH CHÓP CẤP
PHẪU THUẬT THẨM MỸ CĂNG DA MẶT- DA TRÁN
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÁ LÚM ĐỒNG TIỀN
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ MẮT
PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH CẦU RĂNG
PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO KIM LOẠI TOÀN DIỆN
PHỤC HÌNH CỐ ĐỊNH MÃO SỨ
PHỤC HÌNH THÁO LẮP TOÀN BỘ RĂNG
PHÁC ĐỒ CẤY GHÉP IMPLANT THƯỜNG QUY
PHÁC ĐỒ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ CẰM
PHÁC ĐỒ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ SẸO
PHÁC ĐỒ QUY TRÌNH PHẪU THUẬT THẨM MỸ CẮT MÔI
PHÁC ĐỒ QUY TRÌNH PHẪU THUẬT THẨM MỸ GÒ MÁ CAO
PHÁC ĐỒ QUY TRÌNH PHẪU THUẬT THẨM MỸ GƯƠNG MẶT VUÔNG CHỮ ĐIỀN THÀNH GƯƠNG MẶT TRÁI XOAN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA ÁP - XE QUANH CHÓP RĂNG TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÂY ĐÓNG CHÓP CHO RĂNG VĨNH VIỄN BẰNG MTA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HOẠI TỬ TỦY CHO RĂNG VĨNH VIỄN (K0.41)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHÓ THỞ CẤP - CẤP CỨU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LOẠI BỆNH U NANG VÙNG HÀM MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ MÒN CỔ RĂNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG KHÔN LỆCH, NGANG, NGẦM BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG SÂU MEN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG SÂU NGÀ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP MÃN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM TỦY CÓ HỒI PHỤC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG ÁP XE TÁI PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỦY CHO RĂNG VĨNH VIỄN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP XE QUANH CHÓP RĂNG CHO RĂNG VĨNH VIỄN
PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH THẨM MỸ MŨI
PHẪU THUẬT CẮT GỐC RĂNG
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ MÔI, MŨI
PHỤC HÌNH THÁO LẮP BÁN PHẦN NỀN NHỰA
PHỤC HÌNH THÁO LẮP KHUNG LIÊN KẾT
PHỤC HÌNH THẨM MỸ THÁO LẮP KHUNG BỘ
VIÊM NƯỚU (do cao răng)
TÚI NHA CHU SÂU, TIÊU XƯƠNG/THIẾU HỔNG XƯƠNG < 2 VÁCH

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com